Chương I. §6. Đối xứng trục

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:45' 02-02-2022
Dung lượng: 88.5 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:45' 02-02-2022
Dung lượng: 88.5 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5:
Tiết 9 : ĐỐI XỨNG TRỤC
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
Học sinh cần hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng. Nhận biết được hai đường thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng. Nhận biết được hình thang cân có một trục đối xứng.
2. Kỹ năng: Vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước; đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng. Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng. Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế. Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình.
3. Thái độ: Rèn cho hs cách vẽ hình cẩn
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo
- Thực hiện các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học, vận dụng toán học, sử dụng công cụ (đo,vẽ hình)
II/ Chuẩn bị của GV & HS:
GV: Giấy kẻ ô vuông – Các tấm bìa hình tam giác cân; tam giác đều; hình tròn; hình thang cân., phấn màu, thước, compa.
HS: sgk, thước, compa, tấm bìa hình thang cân.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
-KTBC: a/ Đường trung trực của đoạn thẳng ?
b/ Cho d và A nằm ngoài d. Hãy vẽ A’ sao cho d là đtrung trực cùa đoạn thẳng AA’
-DVB: Trên hình , A’ gọi là điểm đxứng với A qua d, và A là điểm đxứng với A’ qua d. Hai điểm A và A’ như vậy gọi là hai điểm đối xứng hay A và A’ đxứng nhau qua trục d.
--> bài học
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động Thầy&Trò
Nội dungchính
Hđ 1: Hai điểmđối xứng qua một đường thẳng :
GV: Vậy thế nào là hai điểm đxứng qua đthẳng d ?
HS: nêu đn sgk /84
GV: cho hs ghi nd tóm tắt
Gv: cho đt d và M ( d, B( d. Hãy vẽ M’ đxứng với M qua d, B’ đxứng với B qua d ?
HS : 1 hs lên bảng , cả lớp vẽ vào vở .
GV: Em có nhận xét gì về B và B’
HS : B(B’
HS đọc qui ước
GV: nếu cho M và d , em có thể vẽ được bn điểm đxứng với M qua d?
Hs: chỉ 1
Hđ2:Hai hình đối xứng qua một đường thẳng
HS: làm ?2
- Đoạn thẳng AB có đối xứng qua d là đường thẳng A’B’. Thế thì lấy bất kỳ một điểm C thuộc điểm đoạn thẳng AB đối xứng của C qua đường thẳng d là điểm C’ nằm ở đâu?
- Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu có điều kiện gì?
HS:nêu đn
- Vẽ:
+ Hai đường thẳng đối xứng qua d.
+ Hai góc ABC và A’B’C’ đối xứng qua d.
+ Hai tam giác đối xứng nhau qua đường thẳng.
- Giáo viên giới thiệu tính chất bảo toàn khoảng cách.
- Cho học sinh quan sát h.54 SGK. Hai hình chiếu là như thế nào đối với đường thẳng d.
HĐ 3: Hình có trục đối xứng:
GV:Cho học sinh làm ?3 3
GV: vậy điểm đx với mỗi điểm của tam giác ABC qua AH ở đâu ? ( Vẫn ở trên tam giác ABC)
GV: người ta nói AH là trục đx của tam giác cân ABC
--> giới thiệu đn trục đx của hình H (sgk / 86)
HS: nêu lại đn
Gv: cho hs làm ?4
HS: trả lời /4
a/ 1 dx9 b/ 3 trục đx c/ vô số
HS: nêu đlý / 87 sgk --> vẽ hình
1. Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:
a. Định nghĩa: SGK
M và M’ đxứng nhau qua đthẳng d
(Đthẳng d là đường trung trực của MM’
b. Qui ước: SGK
2. Hai hình đối xứng qua một đường thẳng
?2
*Định nghĩa: (sgk)
- Nếu hai đoạn thẳng (góc, ) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau.
3. Hình có trục đối xứng:
*Định nghĩa: (SGK)
Tiết 9 : ĐỐI XỨNG TRỤC
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
Học sinh cần hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng. Nhận biết được hai đường thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng. Nhận biết được hình thang cân có một trục đối xứng.
2. Kỹ năng: Vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước; đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng. Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng. Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế. Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình.
3. Thái độ: Rèn cho hs cách vẽ hình cẩn
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo
- Thực hiện các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học, vận dụng toán học, sử dụng công cụ (đo,vẽ hình)
II/ Chuẩn bị của GV & HS:
GV: Giấy kẻ ô vuông – Các tấm bìa hình tam giác cân; tam giác đều; hình tròn; hình thang cân., phấn màu, thước, compa.
HS: sgk, thước, compa, tấm bìa hình thang cân.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
-KTBC: a/ Đường trung trực của đoạn thẳng ?
b/ Cho d và A nằm ngoài d. Hãy vẽ A’ sao cho d là đtrung trực cùa đoạn thẳng AA’
-DVB: Trên hình , A’ gọi là điểm đxứng với A qua d, và A là điểm đxứng với A’ qua d. Hai điểm A và A’ như vậy gọi là hai điểm đối xứng hay A và A’ đxứng nhau qua trục d.
--> bài học
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động Thầy&Trò
Nội dungchính
Hđ 1: Hai điểmđối xứng qua một đường thẳng :
GV: Vậy thế nào là hai điểm đxứng qua đthẳng d ?
HS: nêu đn sgk /84
GV: cho hs ghi nd tóm tắt
Gv: cho đt d và M ( d, B( d. Hãy vẽ M’ đxứng với M qua d, B’ đxứng với B qua d ?
HS : 1 hs lên bảng , cả lớp vẽ vào vở .
GV: Em có nhận xét gì về B và B’
HS : B(B’
HS đọc qui ước
GV: nếu cho M và d , em có thể vẽ được bn điểm đxứng với M qua d?
Hs: chỉ 1
Hđ2:Hai hình đối xứng qua một đường thẳng
HS: làm ?2
- Đoạn thẳng AB có đối xứng qua d là đường thẳng A’B’. Thế thì lấy bất kỳ một điểm C thuộc điểm đoạn thẳng AB đối xứng của C qua đường thẳng d là điểm C’ nằm ở đâu?
- Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu có điều kiện gì?
HS:nêu đn
- Vẽ:
+ Hai đường thẳng đối xứng qua d.
+ Hai góc ABC và A’B’C’ đối xứng qua d.
+ Hai tam giác đối xứng nhau qua đường thẳng.
- Giáo viên giới thiệu tính chất bảo toàn khoảng cách.
- Cho học sinh quan sát h.54 SGK. Hai hình chiếu là như thế nào đối với đường thẳng d.
HĐ 3: Hình có trục đối xứng:
GV:Cho học sinh làm ?3 3
GV: vậy điểm đx với mỗi điểm của tam giác ABC qua AH ở đâu ? ( Vẫn ở trên tam giác ABC)
GV: người ta nói AH là trục đx của tam giác cân ABC
--> giới thiệu đn trục đx của hình H (sgk / 86)
HS: nêu lại đn
Gv: cho hs làm ?4
HS: trả lời /4
a/ 1 dx9 b/ 3 trục đx c/ vô số
HS: nêu đlý / 87 sgk --> vẽ hình
1. Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:
a. Định nghĩa: SGK
M và M’ đxứng nhau qua đthẳng d
(Đthẳng d là đường trung trực của MM’
b. Qui ước: SGK
2. Hai hình đối xứng qua một đường thẳng
?2
*Định nghĩa: (sgk)
- Nếu hai đoạn thẳng (góc, ) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau.
3. Hình có trục đối xứng:
*Định nghĩa: (SGK)
 









Các ý kiến mới nhất