Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 5. Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Tuấn
Ngày gửi: 13h:27' 22-12-2025
Dung lượng: 21.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh
Nghiệp Tổ: Khoa Học Xã Hội
Tuần: 5 &6
Tiết (PPCT): 7 & 8

Họ và tên giáo viên: Lê Minh Tuấn
Môn học: Lịch Sử và Địa Lí
(phân môn Địa
Lí) Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết

Bài 5. Thiên nhiên châu Á
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, năng lực
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
– Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc
điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ, vượt khó để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên châu Á.
- Video về một số nội dung trong bài học (nếu có).
2. Chuẩn bị của học sinh
-Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
-Tranh ảnh, dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định nội dung cơ bản của bài học và tạo tâm thế bước
vào tiết học.
b. Nội dung: Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của bản thân về châu Á.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
*Giao nhiệm vụ
-HS hiểu biết bản thân trình bày về Châu
- Yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của Âu
bản thân hãy trình bày những điều
mình biết về châu Á.
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý lắng nghe.
- Cá nhân HS dựa vào hiểu biết của
bản thân để trả lời.
*Báo cáo, thảo luận

- Cá nhân HS trình bày trước lớp,
HS khác bổ sung.
*Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét các câu trả lời của
học sinh.
- Gv chuẩn kiến thức.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu
Á.
b. Nội dung: HS thảo luận cặp đôi (5 phút), khai thác thông tin SGK để trả lời
câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện và phẩm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
*Giao nhiệm vụ
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
- Gv yêu cầu HS khai thác thông tin
châu Á.
SGK, trao đổi nhóm đôi (5 phút) để trả
a. Đặc điểm vị trí địa lí châu Á:
lời các câu hỏi trong SGK (trang 11
- Trên đất liền lãnh thổ kéo dài từ vùng cận
SGK):
cực Bắc tới Xích đạo, một số đảo và quần
+ Tổ 1, 2: Câu hỏi số 1
đảo kéo dài tới vĩ tuyến 10⁰N
+ Tổ 3, 4: Câu hỏi số 2
-Tiếp giáp: Phía tây giáp châu Âu;
*Thực hiện nhiệm vụ
+Phía tây nam giáp châu Phi qua eo đất Xuy- HS chú ý lắng nghe yêu cầu từ Gv.
ê;
- HS thảo luận, khai thác SGK để giải
+Phía bắc giáp Bắc Băng Dương;
quyết yêu cầu.
+Phía đông giáp Thái Bình Dương;
- Gv quan sát, hướng dẫn các nhóm.
+Phía nam giáp Ấn Độ Dương.
*Báo cáo, thảo luân
b. Đặc điểm hình dạng, kích thước châu Á:
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm, đại - Hình dạng: dạng hình khối rộng lớn, bờ
diện nhóm khác nhận xét.
biển bị chia cắt mạnh, có nhiều bán đảo, vịnh
*Kết luận, nhận định
biển…
- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm,
- Kích thước: rộng lớn nhất thế giới với diện
Gv chuẩn kiến thức.
tích đất liền là 41,5 triệu km2 (diện tích
khoảng 44 triệu km2 bao gồm các đảo và
quần đảo)
Tiết 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á
a. Mục tiêu: Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý

nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
b. Nội dung: GV cho HS khai thác thông tin SGK, quan sát hình 5.1 sau đó tiến
hành thảo luận nhóm để giải quyết yêu cầu của Gv.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ
2. Đặc điểm tự nhiên châu Á
- HS khai thác thông tin SGK, quan sát a. Địa hình, khoáng sản
hình 5.1 sau đó tiến hành thảo luận
- Châu Á có 2 khu vực địa hình chính:
nhóm (4-6 HS, thời gian 5 phút) để trả
+ Khu vực núi, cao nguyên và sơn
lời các câu hỏi trong SGK:
nguyên.
+ Nhóm 1, 2: Địa hình, khoáng sản.
+ Khu vực đồng bằng.
+ Nhóm 3, 4: Khí hậu.
- Khu vực phân bố khoáng sản chính ở châu
+ Nhóm 5, 6: Sông ngòi và hồ.
Á:
+ Nhóm 7, 8: Các đới thiên nhiên
+ Dầu mỏ: Tây Á, Đông Nam Á.
*Thực hiện nhiệm vụ
+ Than: CN. Trung Xi-bia và khu vực
- HS khai thác thông tin SGK, tiến hành
Đông Á.
thảo luận.
+ Sắt: Đông Á và Nam Á.
- Gv quan sát, hướng dẫn các nhóm
b.Khí hậu
trong quá trình thảo luận.
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành
* Báo cáo, thảo luận
nhiều đới. Mỗi đới khí hậu gồm nhiều kiểu,
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm
có sự khác biệt lớn về nhiệt độ, gió, lượng
trước lớp, đại diện nhóm khác bổ sung mưa.
ý kiến.
- Phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu
* Đánh giá, nhận định
lục địa.
- Gv nhận xét thái độ và kêt quả làm
c.Sông ngòi và hồ
việc của các nhóm.
- Nhiều hệ thống sông lớn bậc nhất thế giới
- Gv chuẩn kiến thức
nhưng phân bố không đều.
- Sông ngòi tạo điều kiện phát triển thủy
điện, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy
sản, giao thông đường thủy…
- Vào mùa mưa thường có lũ, gây nhiều thiệt
hại lớn.
d.Các đới thiên nhiên
-Đới lạnh:
+ Phân bố: phía bắc châu lục.
+ Thời tiết khắc nghiệt và có gió mạnh.
+ Thực vật: phổ biến hoang mạc cực, đồng
rêu và đồng rêu rừng.
+ Động vật: các loài chịu lạnh, mùa hạ các
loài chim di cư từ phương Nam lên.
-Đới ôn hòa:

+ Chiếm diện tích lớn nhất.
+ Khí hậu: càng vào sâu trong nội địa càng
khô hạn.
+ Thực vật: phân hóa từ rừng lá kim sang
rừng lá rộng, thảo nguyên rừng và thảo
nguyên.
-Đới nóng
+ Chủ yếu có khí hậu gió mùa, xích đạo.
+ Thực vật điển hình: rừng nhiệt đới; những
nơi khuất gió hoặc khô hạn có rừng thưa,
xavan, cây bụi và hoang mạc.
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức sau nội dung bài học.
b. Nội dung: GV cho cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ
1C
- Gv yêu cầu cá nhân HS dựa vào kiến
2B
thức bài học để lựa chọn các đáp án
3A
đúng trong các câu hỏi trắc nghiệm.
4A
*Thực hiện nhiệm vụ
5D
- HS chú ý lắng nghe câu hỏi, sử dụng
kiến thức trong bài để trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi, Hs khác
nhận xét và bổ sung ý kiến.
*Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét các câu trả lời của học
sinh và chuẩn kiến thức.
4. Vân dụng
a. Mục tiêu: Giúp HS sử dụng kiến thức bài học và thực tế.
b. Nội dung: Gv yêu cầu HS dựa vào hình 5.1 SGK xác định vị trí của VN và nêu
đặc điểm địa hình của nước ta ở tiết học sau.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ
-Việt Nam nằm ở rìa phía đông của
- Gv yêu cầu cá nhân HS khai thác
bán đảo Đông Dương, tiếp giáp biển
hình 5.1 để xác định vị trí nước ta trên Đông.
bản đồ châu Á, nêu đặc điểm chính
- Địa hình chủ yếu là đồi núi (chiếm
của địa hình nước ta.
¾ diện tích), địa hình đồng bằng

*Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý lắng nghe câu hỏi, sử dụng
kiến thức trong bài để trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi, Hs khác
nhận xét và bổ sung ý kiến.
*Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét các câu trả lời của học
sinh và chuẩn kiến thức.

chiếm (1/4 diện tích).

Phú Mỹ, ngày 29 tháng 9 năm 2025
BGH xét duyệt

Tổ kiểm tra

Giáo viên thực hiện

Võ Quốc Khánh

Võ Văn Quang

Lê Minh Tuấn
 
Gửi ý kiến