Bài 5. Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Việt
Ngày gửi: 08h:55' 11-10-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Việt
Ngày gửi: 08h:55' 11-10-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Trường:THCS Phạm Hùng Họ và tên giáo viên: Trần Quốc Việt
Tổ: Sử - Địa
TÊN BÀI DẠY: ĐỚI NÓNG. MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ, lượng mưa quanh năm và có rừng rậm thường xanh quanh năm ).
- Giải thích được đặc điểm tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm.
- Đề xuất giải pháp ngăn chặn tình trạng suy giảm tài nguyên rừng nơi đây.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được vị trí đới nóng trên bản đồ thế giới và các kiểu môi trường đới nóng.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo và sơ đồ lát cắt của rừng rậm xích đạo quanh năm.
+ Đọc hiểu văn bản Địa lí
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: đưa ra các giải pháp ngăn chặn suy giảm tài nguyên rừng.
3. Phẩm chất
Phẩm chất chủ yếu
-Trách nhiệm: sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên rừng.
- Chăm chỉ:
Luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả tốt trong tiết học.
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được (ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác) vào học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên : - Bản đồ các môi trường địa lí; - Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm.
2. Chuẩn bị của học sinh :- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu :
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để đoán được các từ khóa
c) Sản phẩm:
- Học sinh đoán được các từ khóa.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giới thiệu thể lệ trò chơi
+ Có các khái niệm, thuật ngữ Địa lí
+ 2 người trả lời
+ Các thành viên trong lớp gợi ý, cả 2 cùng đoán
+ Người đoán đúng và nhanh hơn sẽ chiến thắng
+ Người gợi ý không lặp từ, tách từ
- Bước 2: GV gọi 2 HS lên bảng, GV ghi các từ khóa vào tờ giấy nhỏ, cho 2 HS gợi ý và dưới lớp đoán từ. (Chí tuyến, Xích đạo, Nóng, Ẩm, Ôn Hòa, Lạnh)
- Bước 3: GV tổng kết hoạt động và khen ngợi
- Bước 4: GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu đới nóng (10 phút)
a) Mục tiêu :
- Biết được đặc điểm đới nóng.
b) Nội dung:
Học sinh quan sát hình 5.1 kết hợp khai thác nội dung văn bản sgk trang 15 để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
Nội dung chính
1. Đới nóng
- Nằm giữa 2 chí tuyến liên tục từ tây sang đông .
- Đặc điểm : Nhiệt độ cao quanh năm , có gió Tín Phong, giới động,thực vật đa dạng, nơi đông dân ….
c) Sản phẩm:
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập.
Tiêu chí
Thông tin
Vị trí
Chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam
Nhiệt độ
Cao, trên 20 độ
Gió
Tín phong
Diện tích
Lớn
Sinh vật
Đa dạng
Dân số
Đông
Quốc gia tiêu biểu
Việt Nam, Ấn Độ...
Các môi trường
Nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc và xích đạo ẩm
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV nêu yêu cầu
+ Dựa vào hình 5.1 xác định vị trí của đới nóng (Ranh giới của đới nóng trên thực tế không hoàn toàn trùng khớp với đường chí tuyến (chỉ trên LĐ)
+ Tại sao đới nóng có tên là “Nội chí tuyến”
+ So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất nổi trên Trái
Tổ: Sử - Địa
TÊN BÀI DẠY: ĐỚI NÓNG. MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ, lượng mưa quanh năm và có rừng rậm thường xanh quanh năm ).
- Giải thích được đặc điểm tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm.
- Đề xuất giải pháp ngăn chặn tình trạng suy giảm tài nguyên rừng nơi đây.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được vị trí đới nóng trên bản đồ thế giới và các kiểu môi trường đới nóng.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo và sơ đồ lát cắt của rừng rậm xích đạo quanh năm.
+ Đọc hiểu văn bản Địa lí
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: đưa ra các giải pháp ngăn chặn suy giảm tài nguyên rừng.
3. Phẩm chất
Phẩm chất chủ yếu
-Trách nhiệm: sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên rừng.
- Chăm chỉ:
Luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả tốt trong tiết học.
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được (ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác) vào học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên : - Bản đồ các môi trường địa lí; - Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm.
2. Chuẩn bị của học sinh :- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu :
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để đoán được các từ khóa
c) Sản phẩm:
- Học sinh đoán được các từ khóa.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giới thiệu thể lệ trò chơi
+ Có các khái niệm, thuật ngữ Địa lí
+ 2 người trả lời
+ Các thành viên trong lớp gợi ý, cả 2 cùng đoán
+ Người đoán đúng và nhanh hơn sẽ chiến thắng
+ Người gợi ý không lặp từ, tách từ
- Bước 2: GV gọi 2 HS lên bảng, GV ghi các từ khóa vào tờ giấy nhỏ, cho 2 HS gợi ý và dưới lớp đoán từ. (Chí tuyến, Xích đạo, Nóng, Ẩm, Ôn Hòa, Lạnh)
- Bước 3: GV tổng kết hoạt động và khen ngợi
- Bước 4: GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu đới nóng (10 phút)
a) Mục tiêu :
- Biết được đặc điểm đới nóng.
b) Nội dung:
Học sinh quan sát hình 5.1 kết hợp khai thác nội dung văn bản sgk trang 15 để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
Nội dung chính
1. Đới nóng
- Nằm giữa 2 chí tuyến liên tục từ tây sang đông .
- Đặc điểm : Nhiệt độ cao quanh năm , có gió Tín Phong, giới động,thực vật đa dạng, nơi đông dân ….
c) Sản phẩm:
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập.
Tiêu chí
Thông tin
Vị trí
Chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam
Nhiệt độ
Cao, trên 20 độ
Gió
Tín phong
Diện tích
Lớn
Sinh vật
Đa dạng
Dân số
Đông
Quốc gia tiêu biểu
Việt Nam, Ấn Độ...
Các môi trường
Nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc và xích đạo ẩm
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV nêu yêu cầu
+ Dựa vào hình 5.1 xác định vị trí của đới nóng (Ranh giới của đới nóng trên thực tế không hoàn toàn trùng khớp với đường chí tuyến (chỉ trên LĐ)
+ Tại sao đới nóng có tên là “Nội chí tuyến”
+ So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất nổi trên Trái
 








Các ý kiến mới nhất