Chương I. §6. Đoạn thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thế mạnh
Ngày gửi: 23h:21' 12-10-2016
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thế mạnh
Ngày gửi: 23h:21' 12-10-2016
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Chương I:
ĐOẠN THẲNG
MỤC TIÊU CHƯƠNG I
- HS được ôn tập và mở rộng các khái niệm về: Đoạn thẳng, đường thẳng, tia, trung điểm của đoạn thẳng.
- Biết vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài.
- Biết xác định trung điểm của một đoạn thẳng.
- Biết được mỗi hình là là một tập hợp điểm của hình phẳng.
Ngày soạn: / /2011
Ngày giảng: / /2011
Tiết 1
I. Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu điểm là gì, đường thẳng là gì.
- Hiểu quan hệ giữa điểm và đường thẳng
2 Kỹ năng:
- Biết vẽ điểm, đường thẳng
- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng
- Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu .
3 Thái độ:
Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ 1 cách cẩn thận , chính xác.
II. Chuẩn bị.
- Giáo viên: Thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ
- Học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa , bảng nhóm
III. Phương pháp.
- Phương pháp nhận dạng, quan sát, dự đoán, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thảo luận.
IV. Các hoạt động dạy học trên lớp.
1. ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi
Đáp án sơ lược
C1: Em hãy nêu vài bề mặt được coi là phẳng?
Mặt tủ kính, mặt nước hồ khi không gió...
C2: Chiếc thước dài các em đang kẻ có đặc điểm điểm gì ?
Thẳng, dài...
Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học ?
3. Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Giới thiệu về điểm và cách biểu diễn:
- Cho HS quan sát H1: Đọc tên các điểm và nói cách viết tên các điểm, cách vẽ điểm.
- Quan sát bảng phụ và chỉ ra điểm D ?
- Đọc tên các điểm có trong H2 ?
- Giới thiệu khái niệm hai điểm trùng nhau, hai điểm phân biệt
- Giới thiệu hình là một tập hợp điểm
- Hãy chỉ ra các cặp điểm phân biệt trong H2
HĐ2: Giới thiệu về đường thẳng và cách vẽ
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK: Hãy nêu hình ảnh của đường thẳng.
- Quan sát H3, cho biết :
+ Đọc tên các đường thẳng
+ Cách viết tên cách viết
HĐ3: Mối quan hệ của đ iểm thuộc ( không thuộc ) đường thẳng
- Cho HS quan sát H4: Điểm A, B có quan hệ gì với đường thẳng d ?
- Có thể diễn đạt bằng những cách nào khác ?
- Treo bảng phụ tổng kết về điểm, đường thẳng.
- Điểm A, B, M
- Dùng các chữ cái in hoa
- Dùng một dấu chấm nhỏ
- Điểm A và C chỉ là một điểm
- Cặp A và B, B và M ...
- Sợi chỉ căng thẳng, mép thước ...
- Đường thẳng a, p
- Dùng chữ in thường
- Điểm A nằm trên đường thẳng d, điểm B không nằm trên đường thẳng d.
1. Điểm
(h1)
A C
(h2) (Bảng phụ)
- Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau
- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp điểm. Điểm cũng là một hình.
2. Đường thẳng
- Đường thẳng là một tập hợp điểm. Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía. Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng.
3. Điểm thuộc đường ...
- ở h4: A d ; B d
Cáchviết
Hình vẽ
Kí hiệu
Điểm M
M
Đường thẳng a
a
4. Củng cố
Vẽ hình theo cách diễn đạt:
- Vẽ đường thẳng a và điểm A nằm trên đường thẳng a
- Vẽ đường thẳng b đi qua điểm A và đường thẳng c không đi qua điểm A
V. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo vở ghi và SGK.
- Làm các bài tập 2 ; 5 ; 6 ( SGK/ 104-105) + 2 ; 3 (SBT/95-96).
- Chuẩn bị bài mới " Ba điểm thẳng hàng".
ĐOẠN THẲNG
MỤC TIÊU CHƯƠNG I
- HS được ôn tập và mở rộng các khái niệm về: Đoạn thẳng, đường thẳng, tia, trung điểm của đoạn thẳng.
- Biết vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài.
- Biết xác định trung điểm của một đoạn thẳng.
- Biết được mỗi hình là là một tập hợp điểm của hình phẳng.
Ngày soạn: / /2011
Ngày giảng: / /2011
Tiết 1
I. Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu điểm là gì, đường thẳng là gì.
- Hiểu quan hệ giữa điểm và đường thẳng
2 Kỹ năng:
- Biết vẽ điểm, đường thẳng
- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng
- Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu .
3 Thái độ:
Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ 1 cách cẩn thận , chính xác.
II. Chuẩn bị.
- Giáo viên: Thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ
- Học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa , bảng nhóm
III. Phương pháp.
- Phương pháp nhận dạng, quan sát, dự đoán, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thảo luận.
IV. Các hoạt động dạy học trên lớp.
1. ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi
Đáp án sơ lược
C1: Em hãy nêu vài bề mặt được coi là phẳng?
Mặt tủ kính, mặt nước hồ khi không gió...
C2: Chiếc thước dài các em đang kẻ có đặc điểm điểm gì ?
Thẳng, dài...
Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học ?
3. Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Giới thiệu về điểm và cách biểu diễn:
- Cho HS quan sát H1: Đọc tên các điểm và nói cách viết tên các điểm, cách vẽ điểm.
- Quan sát bảng phụ và chỉ ra điểm D ?
- Đọc tên các điểm có trong H2 ?
- Giới thiệu khái niệm hai điểm trùng nhau, hai điểm phân biệt
- Giới thiệu hình là một tập hợp điểm
- Hãy chỉ ra các cặp điểm phân biệt trong H2
HĐ2: Giới thiệu về đường thẳng và cách vẽ
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK: Hãy nêu hình ảnh của đường thẳng.
- Quan sát H3, cho biết :
+ Đọc tên các đường thẳng
+ Cách viết tên cách viết
HĐ3: Mối quan hệ của đ iểm thuộc ( không thuộc ) đường thẳng
- Cho HS quan sát H4: Điểm A, B có quan hệ gì với đường thẳng d ?
- Có thể diễn đạt bằng những cách nào khác ?
- Treo bảng phụ tổng kết về điểm, đường thẳng.
- Điểm A, B, M
- Dùng các chữ cái in hoa
- Dùng một dấu chấm nhỏ
- Điểm A và C chỉ là một điểm
- Cặp A và B, B và M ...
- Sợi chỉ căng thẳng, mép thước ...
- Đường thẳng a, p
- Dùng chữ in thường
- Điểm A nằm trên đường thẳng d, điểm B không nằm trên đường thẳng d.
1. Điểm
(h1)
A C
(h2) (Bảng phụ)
- Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau
- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp điểm. Điểm cũng là một hình.
2. Đường thẳng
- Đường thẳng là một tập hợp điểm. Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía. Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng.
3. Điểm thuộc đường ...
- ở h4: A d ; B d
Cáchviết
Hình vẽ
Kí hiệu
Điểm M
M
Đường thẳng a
a
4. Củng cố
Vẽ hình theo cách diễn đạt:
- Vẽ đường thẳng a và điểm A nằm trên đường thẳng a
- Vẽ đường thẳng b đi qua điểm A và đường thẳng c không đi qua điểm A
V. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo vở ghi và SGK.
- Làm các bài tập 2 ; 5 ; 6 ( SGK/ 104-105) + 2 ; 3 (SBT/95-96).
- Chuẩn bị bài mới " Ba điểm thẳng hàng".
 








Các ý kiến mới nhất