Tìm kiếm Giáo án
Bài 4. Đoạn mạch nối tiếp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Oanh
Ngày gửi: 22h:12' 27-10-2015
Dung lượng: 121.6 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Oanh
Ngày gửi: 22h:12' 27-10-2015
Dung lượng: 121.6 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 2:
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Câu 43: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp.
Chứng minh rằng điện trở tương đương RAB của đoạn mạch AB xác định bởi công thức :
RAB= R1+ R2.
b) Chứng minh rằng U1, U2, R1 và R2 có hệ thức
Câu 44:Cho hai điện trở R1=15, R2= 10 mắc nối tiếp với nhau.
a) Tính điện trở tương đương R12
b) Mắc thêm R= 30 vào nối tiếp hai điện trở trên. Tính điện trở tương đương của toàn mạch.So sánh điện trở tương đương toàn mạch với mỗi điện trở thành phần.
Câu 45: Cho hai điện trở R1, R2 và ampe kế A mắc nối tiếp vào hai điểm A,B
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) Cho R1=15, R2= 2, ampe kế chỉ 0,4A . Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB
c) Đặt vào hai đầu AB của đoạn mạch một hiệu điện thế khác U’=60 V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Câu 46:Cho ba điện trở mắc nối tiếp với nhau. BiếtR1=10,R2= 15, R3= 25 .Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 75 V.
Tính điện trở tương đương của mạch
Tính cường độ điện qua mạch
Tính hiệu điện thế qua mỗi điện trở.
Câu 48: Cho mạch điện như hình vẽ , biết R1=25, R2= 45, vôn kế chỉ 9V.
a) Tính chỉ số của ampe kế.
b) Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB.
R1R2
A V
A + - B
Câu 52: Cho hai điện trở R1=R2= 3 mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi
U = 6 V.
a) Hỏi phải mắc 2 điện trở nó thế nào để điện trở tương đương bằng 6.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Câu 53: Hãy chọn các kết quả đúng sai trong đoạn mạch nối tiếp
a) Cường độ dòng diện qua các điện trở khác nhau là khác nhau
b) Điện trở tương đương lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
c) Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở khác nhau là khác nhau.
d) Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai dầu mỗi điện trở.
Câu 54: Trong đoạn mạch nối tiếp, kí hiệu R là điện trở, U là hiệu điện thế, I là cường độ dòng điện, công thức nào sau đây là sai?
A. R = R1+R2+…+Rn B. I= I1=I2=…..=In
C. R = R1=R2=…=Rn D. U= U1+U2+....+Un.
Câu 55: Hai điện trở R1=6,R2= 8 mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua R1 bằng 2 A. Thông tin nào sau đây là sai?
A. Rtd= 14 B. I2= 2 A C. U= 28V D. U1= 16V
Câu 56:Hai điện trở R1=6,R2= 8 mắc nối tiếp. Điện trở tương đương có giá trị
A. 45 B. 18 C. 14 D. 2
Câu 57:Hai điện trở R1=6,R2= 8 mắc nối tiếp vào hiệu điện U. Gọi U1, U2 là hiệu điện thé ở hai đầu các điện trở R1 và R2. Giả R1= 2R2, thông tin nào là đúng?
A. U1= U2 B. U1= 2U2 C. U1= 2 +U2 D. U1= U2- 2
Câu 58: Đặc điểm của hai điện trở mắc nối tiếp là :
A. Chỉ có chung một đầu B. Tháo bỏ một điển trở thì mạch hở
C. cường độ dòng diện qua mỗi điện trở bằng nhau. D. Cả A, B, C
Câu 59: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng 100. Biết rằng một trong hai điện trở có giá trị lớn gấp 3 lần điện trở kia. Giá trị mỗi điện trở là :
A. 20, 60 B. 20, 90 C. 40, 60 D.25, 75
Câu 60:Điện trở
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Câu 43: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp.
Chứng minh rằng điện trở tương đương RAB của đoạn mạch AB xác định bởi công thức :
RAB= R1+ R2.
b) Chứng minh rằng U1, U2, R1 và R2 có hệ thức
Câu 44:Cho hai điện trở R1=15, R2= 10 mắc nối tiếp với nhau.
a) Tính điện trở tương đương R12
b) Mắc thêm R= 30 vào nối tiếp hai điện trở trên. Tính điện trở tương đương của toàn mạch.So sánh điện trở tương đương toàn mạch với mỗi điện trở thành phần.
Câu 45: Cho hai điện trở R1, R2 và ampe kế A mắc nối tiếp vào hai điểm A,B
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) Cho R1=15, R2= 2, ampe kế chỉ 0,4A . Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB
c) Đặt vào hai đầu AB của đoạn mạch một hiệu điện thế khác U’=60 V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Câu 46:Cho ba điện trở mắc nối tiếp với nhau. BiếtR1=10,R2= 15, R3= 25 .Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 75 V.
Tính điện trở tương đương của mạch
Tính cường độ điện qua mạch
Tính hiệu điện thế qua mỗi điện trở.
Câu 48: Cho mạch điện như hình vẽ , biết R1=25, R2= 45, vôn kế chỉ 9V.
a) Tính chỉ số của ampe kế.
b) Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB.
R1R2
A V
A + - B
Câu 52: Cho hai điện trở R1=R2= 3 mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi
U = 6 V.
a) Hỏi phải mắc 2 điện trở nó thế nào để điện trở tương đương bằng 6.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Câu 53: Hãy chọn các kết quả đúng sai trong đoạn mạch nối tiếp
a) Cường độ dòng diện qua các điện trở khác nhau là khác nhau
b) Điện trở tương đương lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
c) Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở khác nhau là khác nhau.
d) Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai dầu mỗi điện trở.
Câu 54: Trong đoạn mạch nối tiếp, kí hiệu R là điện trở, U là hiệu điện thế, I là cường độ dòng điện, công thức nào sau đây là sai?
A. R = R1+R2+…+Rn B. I= I1=I2=…..=In
C. R = R1=R2=…=Rn D. U= U1+U2+....+Un.
Câu 55: Hai điện trở R1=6,R2= 8 mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua R1 bằng 2 A. Thông tin nào sau đây là sai?
A. Rtd= 14 B. I2= 2 A C. U= 28V D. U1= 16V
Câu 56:Hai điện trở R1=6,R2= 8 mắc nối tiếp. Điện trở tương đương có giá trị
A. 45 B. 18 C. 14 D. 2
Câu 57:Hai điện trở R1=6,R2= 8 mắc nối tiếp vào hiệu điện U. Gọi U1, U2 là hiệu điện thé ở hai đầu các điện trở R1 và R2. Giả R1= 2R2, thông tin nào là đúng?
A. U1= U2 B. U1= 2U2 C. U1= 2 +U2 D. U1= U2- 2
Câu 58: Đặc điểm của hai điện trở mắc nối tiếp là :
A. Chỉ có chung một đầu B. Tháo bỏ một điển trở thì mạch hở
C. cường độ dòng diện qua mỗi điện trở bằng nhau. D. Cả A, B, C
Câu 59: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng 100. Biết rằng một trong hai điện trở có giá trị lớn gấp 3 lần điện trở kia. Giá trị mỗi điện trở là :
A. 20, 60 B. 20, 90 C. 40, 60 D.25, 75
Câu 60:Điện trở
 








Các ý kiến mới nhất