Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Đô thị hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn loan
Ngày gửi: 16h:34' 15-09-2021
Dung lượng: 23.2 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 0 người
Bài 18: ĐÔ THỊ HÓA
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hiểu được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta.
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội.
- Biết được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta.
2. Kĩ năng
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ, Atlát.
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị.
- Phân tích biểu đồ.
3. Thái độ, hành vi
- Có ý thức học tập nghiêm túc
- Biết liên hệ kiến thức đã học và thực tiễn
4. Kỹ năng được giáo dục trong bài
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin, sách giáo khoa, tranh ảnh phân tích được các đặc điểm của đô thị hóa, và những ảnh hưởng của nó đến việc phát triển kinh tế - xã hội.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe và phản hồi tích cực giao tiếp hợp tác trong quá trình thảo luận cặp đôi, nhóm.
- Làm chủ bản thân: có tinh thần học hỏi, và tiếp thu kiến thức, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm khi làm việc nhóm.
5. Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác và năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ…
II. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp đàm thoại, gợi mở (HĐ2
- Phương pháp trò chơi (Khởi động)
- Phương pháp học tập theo nhón (HĐ1)
III. Phương tiện học tập
Phiếu học tập
Atlat Địa lí Việt Nam
Bản đồ dân cư Việt Nam
IV. Tiến trình dạy học
Khởi động (5 phút)
Cho học sinh chơi trò chơi: “con ong nhanh nhẹn” mỗi đội thi sẽ có 4 thành viên. Lần lượt các thành viên sẽ thay nahu viết những vấn đề liên quan đến đô thị hóa ở địa phương mình. Trong vòng 2 phút. Đội nào thắng cuộc sẽ được phần thưởng từ GV.
GV dẫn vào bài: Đô thị hoá là quá trình tăng nhanh số dân thành thị, sự tập trung dân cư vào các đô thị lớn và phổ biến lối sống thành thị. Đó là những đặc điểm chung của quá trình đô thị hoá. Vậy đô thị hoá ở nước ta có những đặc điểm gì? Đô thị hoá có ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế – xã hội? Để trả lời được các câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Kết nối( 35 phút)
Cho học sinh quan sát một đoạn Video clip về tốc độ đô thị hóa.

Thời gian
Hoạt động của GV
Hoạt động củ HS
Nội dung


HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm đô thị hoá ở nước ta (Cặp)
Các bước tiến hành
*Các bạn có số lẻ:
+ Dựa vào SGK, vốn hiểu biết chứng minh rằng nước ta có quá trình đô thị hoá diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp.
Dựa vào hình 16.2, nhận xét về sự phân bố các đô thị ở nước ta.
*Các bạn có số chẵn:
+ Dựa vào bảng 18.1 nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong giai đoạn 1990 - 2005.
Dựa vào bảng 18. 2 nhận xét về sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng trong nước.
- Chuẩn kiến thức.
- Chứng minh quá trình đô thị hoá chậm, trình độ đô thị hóa thấp.
- Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.
- Nhận xét sự phân bố đô thị và số dân đô thị của các vùng.
Vùng có nhiều đô thị nhất (Trung du và miền núi Bắc Bộ) gấp hơn 3 lần vùng có ít đô thị nhất (Duyên hải Nam Trung Bộ).
- Đông Nam Bộ có số dân đô thị cao nhất, số dân đô thị thấp nhất là Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Các nhóm tìm và thảo luận theo các nhiệm vụ GV đề ra.
- HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ các vùng có nhiều đô thị, vùng có số dân đô thị đông nhất, thấp nhất
Đặc điểm
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ thấp
Tỉ lệ dân thành thị tăng 19.5% (1990) lên 26.9% (2005)
Quy mô đô thị không lớn, phân bố không đều giữa các vùng
Nguyên nhân
Nước ta đang trong quá trình CNH
 
Gửi ý kiến