Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương IV. §2. Đồ thị của hàm số y = ax² (a ≠ 0)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Lê Khánh Linh
Ngày gửi: 22h:43' 18-03-2018
Dung lượng: 247.2 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người

Ngày soạn: 11/ 03/ 2018
Ngày dự giờ: 13/03/2018


§2. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ Y = AX2 (A≠𝟎)
LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học sinh được củng cố nhận xét về đồ thị hàm số y=a
x
2 (a≠0) qua việc vẽ đồ thị hàm số y=a
x
2 (a≠0

2. Kỹ năng:
Học sinh được rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y=a
x
2 (a≠0kỹ năng ước lượng các giá trị hay ước lượng vị trí của một số điểm biểu diễn các số vô tỉ.

3. Thái độ:
Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
Cẩn thận, chính xác, trung thực.
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
Phương tiện dạy học:
+ 1 thước thẳng.
+ Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, giáo án, đọc thêm các tài liệu tham khảo.
Phương pháp dạy học:
+ Thuyết trình.
+ Nêu vấn đề - giải quyết vấn đề.
+ Gợi mở vấn đáp.
+ Quan sát trực quan.
+ Dạy học định nghĩa bằng con đường quy nạp.
+ Tích cực hóa hoạt động của HS.

Học sinh:
Phương tiện học tập:
+ 1 thước thẳng.
+ Tài liệu tham khảo: SGK.
Làm các bài luyện tập ở nhà.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số.

2. Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: 1. Hãy nêu nhận xét về đồ thị hàm số y=a
x
2
a≠0.
2.Làm bài 6 a,b trang 38.
Trả lời: 1.Nhận xét: sgk trang 35.
2. a) Lập bảng giá trị tương ứng của x, y và vẽ đồ thị:
/
b) Ta có y = f(x) = x2 nên
f(−8) = (−8)2 = 64;
f(−1,3) = (−1,3)2 = 1,69;
f(−0,75) = (−0,75)2 = 0,5625;
f(1,5) = 1,52 = 2,25.

3. Nội dung bài mới.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Bài tập 6 c,d trang 38.





- GV: Sử dụng đồ thị HS đã vẽ ở phần kiểm tra bài cũ để giải phần c,d của bài 6 trang 38.






- GV hướng dẫn HS cách ước lượng các giá trị (0,5)2; (1,5)2; (2,5)2 (nếu cần).
- GV nhận xét và bổ sung.










- GV nêu cách ước lượng vị trí các điểm trên trục hoành biểu diển các số
3;
7.
- GV cho HS lên sửa bài tập d lên bảng.
- GV nhận xét và bổ sung.














- HS : Quan sát hình vẽ.









- 1 HS lên bảng trình bày.



- HS sửa bài vào vở.










- HS lắng nghe.



- 1 HS lên bảng trình bày.

- HS sửa bài vào vở.











Bài 6/38 (sgk):



/




c) Trên trục hoành ta lần lượt lấy các điểm có hoành độ là 0,5; 1,5; 2,5; chiếu song song với trục tung lên đồ thị ta được các điểm. Từ các điểm này, ta chiếu song song với trục hoành ta được các giá trị cần ước lượng.
Theo đồ thị ta có:
(0,5)2 ≈ 0,25
(−1,5)2 ≈ 2,25
(2,5)2 ≈ 6,25






d) Theo đồ thị ta có:
Điểm trên trục hoành 
3 thì có tung độ là y =
3)2 = 3. Từ tung độ 3 trên trục tung ta chiếu song song với trục hoành lên đồ thị ta được một điểm. Từ điểm
 
Gửi ý kiến