Bài 3. Đo thể tích chất lỏng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Dịu
Ngày gửi: 17h:49' 13-04-2020
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Phạm Dịu
Ngày gửi: 17h:49' 13-04-2020
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2
Ngày soạn: 20/08/2018
Tiết 2- Bài 3:
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể tên một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
- Nắm được cách đo thể tích chất lỏng.
2. Kĩ năng
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thông thường.
3. Thái độ
- Tích cực, sáng tạo, tập trung trong học tập.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tính toán.
II/ CHUẨN BỊ
1.Giáo viên : SGK, kế hoạch bài giảng.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
1 bình nước đầy (chưa biết thể tích); 2 bình dựng nước mỗi bình chứa một ít nước , 1 bình đo độ, 1 vài ca đong.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS1: Ta dùng thước có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu để đo chiều dài quyển sách vật lí 6?
HS2: Nêu cách đo độ dài?
4. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Nêu tình huốngvào bài học(1`)
GV: Đưa ra 1 - 3 tình huống có trong thực tế để học sinh suy nghĩ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh về nhà tự tìm hiểu lại đơn vị đo thể tích: (2 phút )
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách đo thể tích chất lỏng : (10 phút)
GV: Treo bảng 3.1 lên bảng cho HS quan sát.
HS: Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ này?
GV: Nếu không có ca đong thì em dùng dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ?
HS: Các loại chai có ghi sẵn thể tích .
GV : Treo hình vẽ hình 3.2 lên bảng
HS : Quan sát và cho biết GHĐ và ĐCNN của các loại bình này ?
GV: Hãy quan sát hình 3.3 , hãy chi biết bình nào đặt để đo chính xác nhất ?
GV: Có ba cách đặt mắt quan sát như hình 3.4 Cách nào đúng ?
HS: Cách b
HS: Thảo luận trong 3 phút và lần lược điền vào chỗ trống phần “kết luận” ở SGK ?
Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh thực hành (10 phút)
GV: Cho hs ước lượng thể tích của vật, sau đó kiểm tra lại bằng dụng cụ đo.
HS: Thực hiện theo nhóm; báo cáo kết quả vào bảng 3.1 SGK
I/ ĐƠN VỊ THỂ TÍCH:
Học sinh về nhà tự đọc
II/ ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG:
1. Tìm hiểu dụng cụ đo:
C2 : Ca 1 lít
Ca lít
Can 5 lít
C3: Chai đã có sẵn dung tích, thùng gánh nước …
C4: Bình a có GHĐ là 100ml, 2ml
Bình b có GHĐ là 250ml , 50ml
Bình c có GHĐ là 300ml, 50ml
C5 : Chai , lọ , ca đong có ghi sẵn dung tích
2. Tìm hiẻu cách đo thể tích :
C6: Bình b
C7: Cách b đặt mắt đúng nhất.
C8 : a. 70cm
b. 50cm
c. 40cm
3. Thực hành:
4. Củng cố và hướng dẫn tự học: (8 phút)
* Củng cố : Hệ thống lại những ý chính cho hs nắm; Hướng dẫn hs làm BT 3.1 SBT
* Hướng dẫn tự học: Làm BT 3,2 ; 3.3 ; 3.4 ; 3.5 ;3.6
- Làm thế nào để xác định thể tích hòn đá ?
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Ký duyệt
Ngày soạn: 20/08/2018
Tiết 2- Bài 3:
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể tên một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
- Nắm được cách đo thể tích chất lỏng.
2. Kĩ năng
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thông thường.
3. Thái độ
- Tích cực, sáng tạo, tập trung trong học tập.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tính toán.
II/ CHUẨN BỊ
1.Giáo viên : SGK, kế hoạch bài giảng.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
1 bình nước đầy (chưa biết thể tích); 2 bình dựng nước mỗi bình chứa một ít nước , 1 bình đo độ, 1 vài ca đong.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS1: Ta dùng thước có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu để đo chiều dài quyển sách vật lí 6?
HS2: Nêu cách đo độ dài?
4. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Nêu tình huốngvào bài học(1`)
GV: Đưa ra 1 - 3 tình huống có trong thực tế để học sinh suy nghĩ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh về nhà tự tìm hiểu lại đơn vị đo thể tích: (2 phút )
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách đo thể tích chất lỏng : (10 phút)
GV: Treo bảng 3.1 lên bảng cho HS quan sát.
HS: Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ này?
GV: Nếu không có ca đong thì em dùng dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ?
HS: Các loại chai có ghi sẵn thể tích .
GV : Treo hình vẽ hình 3.2 lên bảng
HS : Quan sát và cho biết GHĐ và ĐCNN của các loại bình này ?
GV: Hãy quan sát hình 3.3 , hãy chi biết bình nào đặt để đo chính xác nhất ?
GV: Có ba cách đặt mắt quan sát như hình 3.4 Cách nào đúng ?
HS: Cách b
HS: Thảo luận trong 3 phút và lần lược điền vào chỗ trống phần “kết luận” ở SGK ?
Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh thực hành (10 phút)
GV: Cho hs ước lượng thể tích của vật, sau đó kiểm tra lại bằng dụng cụ đo.
HS: Thực hiện theo nhóm; báo cáo kết quả vào bảng 3.1 SGK
I/ ĐƠN VỊ THỂ TÍCH:
Học sinh về nhà tự đọc
II/ ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG:
1. Tìm hiểu dụng cụ đo:
C2 : Ca 1 lít
Ca lít
Can 5 lít
C3: Chai đã có sẵn dung tích, thùng gánh nước …
C4: Bình a có GHĐ là 100ml, 2ml
Bình b có GHĐ là 250ml , 50ml
Bình c có GHĐ là 300ml, 50ml
C5 : Chai , lọ , ca đong có ghi sẵn dung tích
2. Tìm hiẻu cách đo thể tích :
C6: Bình b
C7: Cách b đặt mắt đúng nhất.
C8 : a. 70cm
b. 50cm
c. 40cm
3. Thực hành:
4. Củng cố và hướng dẫn tự học: (8 phút)
* Củng cố : Hệ thống lại những ý chính cho hs nắm; Hướng dẫn hs làm BT 3.1 SBT
* Hướng dẫn tự học: Làm BT 3,2 ; 3.3 ; 3.4 ; 3.5 ;3.6
- Làm thế nào để xác định thể tích hòn đá ?
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Ký duyệt
 








Các ý kiến mới nhất