đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PGS.TS HOÀNG TRỌNG BÁ
Người gửi: Nguyễn Thanh Phong
Ngày gửi: 09h:16' 02-12-2008
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 103
Nguồn: PGS.TS HOÀNG TRỌNG BÁ
Người gửi: Nguyễn Thanh Phong
Ngày gửi: 09h:16' 02-12-2008
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
SAI SỐ CHO PHÉP KHI ĐO S.N.Đ.Đ. BẰNG MILIVÔN KẾ
(Преображенский В.П. “Теплотехнические измерения и приборы “ trang 66-70 mục 3.13)
Dòng điện I xuất hiện trong dụng cụ:
I (1)
Trong đó : RM: điện trở milivôn kế
Rn: điện trở dây nối
RT: điện trở cặp nhiệt
Điện thế ở 2 đầu milivôn kế:
Uab =I.RM = E(t,to) – I(Rn+RT)
Nhân 2 vế của (1) cho RM ta có:
Uab = (2)
E(t,to) = Uab + Uab
hay E(t,to) = Uab + Uab (3)
Rng =Rn+RT (điện trở ngoài milivôn kế.)
Trong dụng cụ hiệu điện thế ở 2 đầu milivôn kế luôn luôn nhỏ hơn sức điện động sinh ra do cặp nhiệt một lượng là UabMuốn giá trị này càng nhỏ thì RM càng phải lớn so với điện trở ngoài Rng. Do đó thường người ta chế tạo để cho RM luôn luôn đủ lớn (càng lớn càng tốt)
Góc quay của khung dây φ = C.I
Φ –góc quay của khung dây
C –hằng số tỷ lệ phụ thuộc đơn vị đo được chọn
I –dòng điện sinh ra trong mạch
Do đó
φ = C (4)
Cho R = RM + Rn + RT ta có:
φ = C (5)
nghĩa là góc quay của kim tỷ lệ thuận với sức điện động của cặp nhiệt và tỷ lệ nghịch với điện trở tổng của dụng cụ.
Điện trở của mạch không phải là hằng số vì:
RM là những dây đồng có hệ số nhiệt điện trở 0,4% cho từng 1oC
Rn là điện trở dây bù(dây nối) phụ thuộc nhiệt độ chỗ đặt dây
RT phụ thuộc nhiệt độ môi trường nung nóng.
Chúng ta hãy xác định quan hệ của các chỉ số milivôn kế đối với sự thay đổi của điện trở ngoài và điện trở của milivôn kế.
Giả thiết rằng:
Điện trở ngoài Rng khi ghi nhiệt độ (graduate)(nhiệt độ bình thường) là R
Trong điều kiện sử dụng R
(Преображенский В.П. “Теплотехнические измерения и приборы “ trang 66-70 mục 3.13)
Dòng điện I xuất hiện trong dụng cụ:
I (1)
Trong đó : RM: điện trở milivôn kế
Rn: điện trở dây nối
RT: điện trở cặp nhiệt
Điện thế ở 2 đầu milivôn kế:
Uab =I.RM = E(t,to) – I(Rn+RT)
Nhân 2 vế của (1) cho RM ta có:
Uab = (2)
E(t,to) = Uab + Uab
hay E(t,to) = Uab + Uab (3)
Rng =Rn+RT (điện trở ngoài milivôn kế.)
Trong dụng cụ hiệu điện thế ở 2 đầu milivôn kế luôn luôn nhỏ hơn sức điện động sinh ra do cặp nhiệt một lượng là UabMuốn giá trị này càng nhỏ thì RM càng phải lớn so với điện trở ngoài Rng. Do đó thường người ta chế tạo để cho RM luôn luôn đủ lớn (càng lớn càng tốt)
Góc quay của khung dây φ = C.I
Φ –góc quay của khung dây
C –hằng số tỷ lệ phụ thuộc đơn vị đo được chọn
I –dòng điện sinh ra trong mạch
Do đó
φ = C (4)
Cho R = RM + Rn + RT ta có:
φ = C (5)
nghĩa là góc quay của kim tỷ lệ thuận với sức điện động của cặp nhiệt và tỷ lệ nghịch với điện trở tổng của dụng cụ.
Điện trở của mạch không phải là hằng số vì:
RM là những dây đồng có hệ số nhiệt điện trở 0,4% cho từng 1oC
Rn là điện trở dây bù(dây nối) phụ thuộc nhiệt độ chỗ đặt dây
RT phụ thuộc nhiệt độ môi trường nung nóng.
Chúng ta hãy xác định quan hệ của các chỉ số milivôn kế đối với sự thay đổi của điện trở ngoài và điện trở của milivôn kế.
Giả thiết rằng:
Điện trở ngoài Rng khi ghi nhiệt độ (graduate)(nhiệt độ bình thường) là R
Trong điều kiện sử dụng R
 









Các ý kiến mới nhất