Tìm kiếm Giáo án
Bài 2. Đo độ dài (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:43' 29-01-2017
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:43' 29-01-2017
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:
Tuần 2:
Tiết 2:
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
1/MỤC TIÊU:
1.1/ Kiến thức:
-Nêu được một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.
- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
- Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
1.2/ Kĩ năng:
- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
- Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo thể tích.
- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ.
1.3/ Thái độ:
* Thói quen: - Rèn tính trung thực, tỉ mỉ
* Tính cách: - Thận trọng trong khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng.
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP :
- Một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
- Xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
3/. CHUẨ BỊ:
GV: Bình chia độ ( 3 loại), ca đong, nước, (4 bộ cho HS)
HS: Chuẩn bị bài 3: Đo thể tích chất lỏng
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện :
4.2/ Kiểm tra miệng: (5ph)
1. Cách đo độ dài như thế nào? (4đ)
2. Sửa BT 9 SBT trang 5 (4đ)
3. Đơn vị và dụng cụ đo thể tích chất lỏng là gì? (2đ)
* Trả lời: 1/ - Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
- Đặt thước và đặt mắt nhìn đúng cách.
- Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định.
2/ a) 0,1 cm; b) 1 cm ; c) 0,1 cm; 0,5 cm
3/ - Đơn vị đo thể tích chất lỏng là mét khối (m3) và lít (l)
-Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm bình chia độ, ca đong.
4.3.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1(5 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Tổ chức tình huống học tập.
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tổ chức tình huống học tập
GV: Có hai loại bình khác nhau: một ca, một ấm. Làm thế nào để biết được mỗi bình chứa được bao nhiêu nước?
HOẠT ĐỘNG 2(5 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Tìm hiểu đơn vị đo thể tích.
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Yêu cầu HS nêu đơn vị đo thể tích chất lỏng là gì?
HS thực hiện: 1l =? dm3
1ml =? cm3 =? cc
GV: Yêu cầu HS làm câu C1
GV: Cho HS đổi:
500ml =? m3 ; 0,2m3 =? dm3
I- Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tích chất lỏng là mét khối (m3) và lít (l)
1l =1dm3; 1ml = 1cm3 = 1cc
1m3 = 1000dm3 = 1000000cm3
1m3 = 1000l =1000000ml =1000000cc
HOẠT ĐỘNG 3(10 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kến thức: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
- năng: Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo thể tích.
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
GV:Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu C2, C3, C4, và C5
GV: Hướng dẫn HS thảo luận, tổ chức lớp để hoàn thành từng câu từ C2 ( C5
II. Đo thể tích chất lỏng:
1/ Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm bình chia độ, ca đong.
HOẠT ĐỘNG 4(15 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
- năng: Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo thể tích.
(2)Phương pháp,
Tuần 2:
Tiết 2:
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
1/MỤC TIÊU:
1.1/ Kiến thức:
-Nêu được một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.
- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
- Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
1.2/ Kĩ năng:
- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
- Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo thể tích.
- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ.
1.3/ Thái độ:
* Thói quen: - Rèn tính trung thực, tỉ mỉ
* Tính cách: - Thận trọng trong khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng.
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP :
- Một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
- Xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
3/. CHUẨ BỊ:
GV: Bình chia độ ( 3 loại), ca đong, nước, (4 bộ cho HS)
HS: Chuẩn bị bài 3: Đo thể tích chất lỏng
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện :
4.2/ Kiểm tra miệng: (5ph)
1. Cách đo độ dài như thế nào? (4đ)
2. Sửa BT 9 SBT trang 5 (4đ)
3. Đơn vị và dụng cụ đo thể tích chất lỏng là gì? (2đ)
* Trả lời: 1/ - Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
- Đặt thước và đặt mắt nhìn đúng cách.
- Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định.
2/ a) 0,1 cm; b) 1 cm ; c) 0,1 cm; 0,5 cm
3/ - Đơn vị đo thể tích chất lỏng là mét khối (m3) và lít (l)
-Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm bình chia độ, ca đong.
4.3.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1(5 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Tổ chức tình huống học tập.
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tổ chức tình huống học tập
GV: Có hai loại bình khác nhau: một ca, một ấm. Làm thế nào để biết được mỗi bình chứa được bao nhiêu nước?
HOẠT ĐỘNG 2(5 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Tìm hiểu đơn vị đo thể tích.
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Yêu cầu HS nêu đơn vị đo thể tích chất lỏng là gì?
HS thực hiện: 1l =? dm3
1ml =? cm3 =? cc
GV: Yêu cầu HS làm câu C1
GV: Cho HS đổi:
500ml =? m3 ; 0,2m3 =? dm3
I- Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tích chất lỏng là mét khối (m3) và lít (l)
1l =1dm3; 1ml = 1cm3 = 1cc
1m3 = 1000dm3 = 1000000cm3
1m3 = 1000l =1000000ml =1000000cc
HOẠT ĐỘNG 3(10 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kến thức: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
- năng: Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo thể tích.
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
GV:Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu C2, C3, C4, và C5
GV: Hướng dẫn HS thảo luận, tổ chức lớp để hoàn thành từng câu từ C2 ( C5
II. Đo thể tích chất lỏng:
1/ Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm bình chia độ, ca đong.
HOẠT ĐỘNG 4(15 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
- năng: Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo thể tích.
(2)Phương pháp,
 








Các ý kiến mới nhất