Bài 1. Đo độ dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Văn Thảo
Ngày gửi: 19h:45' 24-11-2015
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Văn Thảo
Ngày gửi: 19h:45' 24-11-2015
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Chương I: CƠ HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
_ Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của chúng.
_ Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật
_ Nêu được TD về tác dụng đẩy, kéo của lực
_ Nêu được TD về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)
_ Nêu được TD về một số lực
_ Nêu được TD về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
_ Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng
_ So sánh được độ mạnh yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít
_ Nêu được đơn vị của lực
_ Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng
_ Viết được công thức tính trọng lượng P=10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P,m
_ Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được công thức tính các đại lượng này, Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và trọng lượng riêng
_ Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất
_ Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường
_ Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc lực đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các thí dụ thực tế.
2. Kĩ năng:
_ Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích
_ Xác định được độ dài trong các tình huống thông thường
_ Đo được thể tích một lượng chất lỏng. xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
_ Đo được khối lượng bằng cân
_ Vận dụng được công thức P=10m
_ Đo được lực bằng lực kế
_ Tra được bảng khối lượng riêng của các chất
_ Vận dụng được công thức D=m/V và d=P/V để giải các bài tập tập đơn giản
_Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi ích của nó.
3. Thái độ:
_ Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, thận trọng và kiên trì trong việc học tập môn vật lí. Có thái độ khách quan, trung thực và có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận chính xác trong việc học tập và áp dụng môn vật lí.
_ Từng bước hình thành hứng thú tìm hiểu về vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học
_ Có tinh thấn hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy nghĩ đúng đắn
_ Có ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết vật lí của mình vào các hoạt động trong gia đình, trong cộng đồng và nhà trường nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập, cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.
II. Phân bố tiết dạy:
Tổng số tiết trong chương gồm 20 tiết
Trong đó chia ra:
+ Lí thuyết: 15 tiết
+ Thực hành: 1 tiết
+ Ôn tập: 1 tiết
+ Kiểm tra: 2 tiết (bao gồm cả thi HKI)
+ Tổng kết chương: 1 tiết
III. Công việc của thầy và trò:
1.Công việc của thầy:
Chuẩn bị các loại dụng cụ sau:
_ SGK, SBT, SGV, sách tham khảo, giáo án
_ Các loại thước, tranh 2.1, 2.2, 2.3
_ Các loại bình chia độ, bình tràn, bình chứa, các hòn sỏi, tranh 3.1, 3.4, 3.5
_ Cân Rô béc van, hộp quả cân, các loại cân khác, tranh các loại cân
_ Lò xo xoắn, lò xo lá tròn, nam châm thẳng, xe lăn, quả gia trọng bằng sắt, mặt phẳng nghiêng, hòn bi
_ Dây dọi, kéo, chậu nước, thước Ê ke
_ Lực kế, cung tên
_ Ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy
_ Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết, HKI
2. Công việc của HS:
Chuẩn bị SGK, SBT, VBH, VBS, các dụng cụ học tập khác.
Tuần 01, tiết 01
Ngày soạn:
Ngày dạy
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
_ Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của chúng.
_ Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật
_ Nêu được TD về tác dụng đẩy, kéo của lực
_ Nêu được TD về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)
_ Nêu được TD về một số lực
_ Nêu được TD về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
_ Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng
_ So sánh được độ mạnh yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít
_ Nêu được đơn vị của lực
_ Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng
_ Viết được công thức tính trọng lượng P=10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P,m
_ Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được công thức tính các đại lượng này, Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và trọng lượng riêng
_ Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất
_ Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường
_ Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc lực đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các thí dụ thực tế.
2. Kĩ năng:
_ Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích
_ Xác định được độ dài trong các tình huống thông thường
_ Đo được thể tích một lượng chất lỏng. xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
_ Đo được khối lượng bằng cân
_ Vận dụng được công thức P=10m
_ Đo được lực bằng lực kế
_ Tra được bảng khối lượng riêng của các chất
_ Vận dụng được công thức D=m/V và d=P/V để giải các bài tập tập đơn giản
_Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi ích của nó.
3. Thái độ:
_ Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, thận trọng và kiên trì trong việc học tập môn vật lí. Có thái độ khách quan, trung thực và có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận chính xác trong việc học tập và áp dụng môn vật lí.
_ Từng bước hình thành hứng thú tìm hiểu về vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học
_ Có tinh thấn hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy nghĩ đúng đắn
_ Có ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết vật lí của mình vào các hoạt động trong gia đình, trong cộng đồng và nhà trường nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập, cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.
II. Phân bố tiết dạy:
Tổng số tiết trong chương gồm 20 tiết
Trong đó chia ra:
+ Lí thuyết: 15 tiết
+ Thực hành: 1 tiết
+ Ôn tập: 1 tiết
+ Kiểm tra: 2 tiết (bao gồm cả thi HKI)
+ Tổng kết chương: 1 tiết
III. Công việc của thầy và trò:
1.Công việc của thầy:
Chuẩn bị các loại dụng cụ sau:
_ SGK, SBT, SGV, sách tham khảo, giáo án
_ Các loại thước, tranh 2.1, 2.2, 2.3
_ Các loại bình chia độ, bình tràn, bình chứa, các hòn sỏi, tranh 3.1, 3.4, 3.5
_ Cân Rô béc van, hộp quả cân, các loại cân khác, tranh các loại cân
_ Lò xo xoắn, lò xo lá tròn, nam châm thẳng, xe lăn, quả gia trọng bằng sắt, mặt phẳng nghiêng, hòn bi
_ Dây dọi, kéo, chậu nước, thước Ê ke
_ Lực kế, cung tên
_ Ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy
_ Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết, HKI
2. Công việc của HS:
Chuẩn bị SGK, SBT, VBH, VBS, các dụng cụ học tập khác.
Tuần 01, tiết 01
Ngày soạn:
Ngày dạy
 








Các ý kiến mới nhất