Chương I. §7. Độ dài đoạn thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 20h:34' 07-11-2016
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 20h:34' 07-11-2016
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 7 -§7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
2.Kỹ năng: Biết sử dụng thước đo độ dài đoạn thẳng . Biết so sánh hai đoạn thẳng .
3.Thái độ: Chú ý, nghiêm túc, tích cực học tập, yêu thích môn học.
4.Năng lực hướng tới: Tính toán; Suy luận hợp lý và logic; Diễn đạt, Tự học... Vẽ hình, Đo đạc
B. TÀI LIỆU-PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp-Kỹ thuật dạy học:
-PPDH: Nêu và giải quyết vấn đề; DH Nhóm
-KTDH: Động não ; Thảo luận viết ; XYZ ; Giao nhiệm vụ ; Đặt câu hỏi…
2. Phương tiện-Hình thức tổ chức dạy học :
+ Phương tiện: Sgk-SBT; Bảng phụ ; Phiếu học tập ; Thước thẳng
+ Hình thức tổ chức dạy học: Học tập theo lớp, cả lớp cùng nghiên cứu về độ dài đoạn thẳng
3. Chuẩn bị của GV- HS:
+ HS: Sgk-SBT; Thước thẳng
+ GV: Sgk-SBT; Bảng phụ ; Phiếu học tập ; Thước thẳng
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* TỔ CHỨC (1’): Kiểm tra sĩ số ; Ổn định lớp
THỨ
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
.....
..../....../2016
.....
6A
...../.....
.........................................................................
* KIỂM TRA (4’):
- Đoạn thẳng AB là gì? Nêu cách vẽ đoạn thẳng ấy ?
Đoạn thẳng AB (BA). Hai điểm A, B là hai đầu mút của đoạn thẳng.
- Bài tập 37, 38 (sgk -116).
* BÀI MỚI(40’):
1. GIỚI THIỆU BÀI HỌC (1’):
Độ dài đoạn thẳng là gì? Đo độ dài đoạn thẳng ntn?
2. DẠY HỌC BÀI MỚI (35’):
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG KIẾN THỨC
1. HĐ1: Đo đoạn thẳng
- Vẽ đoạn thẳng với hai điểm cho trước A, B .
- Đo độ dài đoạn thẳng AB vừa vẽ.
- Trình bày cách đo độ dài và điền vào chỗ trống tương tự phần ví dụ .
-Tiếp thu thông tin từ GV
- Thông qua việc kiểm tra bài cũ (vẽ đoạn thẳng ) Giới thiệu cách dùng thước có chia khoảng , đo độ dài đoạn thẳng.
- Yêu cầu hs trình bày cách đo độ dài ?
+ Thông báo :
- Mỗi đoạn thẳng có một đọ dài .. Độ dài đoạn thẳng là một số dương
Kí hiệu độ dài đoạn thẳng AB .
- Độ dài và khoảng cách có sự khác nhau như thế nào ?
- Khi nào khoảng cách giữa hai điểm A,B bằng 0?
- Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác nhau ntn?
I. Đo đoạn thẳng :
- Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Độ dài đoạn thẳng là một số dương .
VD: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 15 mm .
K/h : AB = 15 mm
Hoặc BA = 15 mm
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG KIẾN THỨC
2. HĐ2: So sánh hai đoạn thẳng
- Đọc sgk về hai đoạn thẳng bằng nhau, đoạn thẳng này dài hơn (ngắn hơn) đoạn thẳng kia .
- Ghi nhớ các ký hiệu tương ứng .
- Làm ?1.
a) AB = 2,2cm ; CD = 4cm
GH = 1,7cm ; EF = 1,7cm
IK = 3,9cm
b) EF < CD
- Hướng dẫn so sánh hai đoạn thẳng là so sánh điều gì ?
- Cách sử dụng các ký hiệu tương ứng tương tự sgk .
- Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau (có cùng độ dài):
AB=CD
- Đoạn thẳng EG dài hơn ( lớn hơn) đoạn thẳng CD:
EG > CD
- Đoạn thẳng AB ngắn hơn (nhỏ hơn) đoạn thẳng EG:
AB < EG
II. So sánh hai đoạn thẳng:
AB = 3cm; CD = 3cm;
EG = 4cm
- Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau (có cùng độ dài):
AB=CD
- Đoạn thẳng EG dài hơn ( lớn hơn) đoạn thẳng CD:
EG > CD
- Đoạn thẳng AB ngắn hơn (nhỏ hơn) đoạn thẳng EG:
AB < EG
3. HĐ3 : Quan sát các dụng cụ đo độ dài .
Làm ?2 .
- Liên hệ hình ảnh sgk và
các tên gọi đã cho phân biệt các thước đo trong hình vẽ .
- Làm ?3.
- Kiểm tra
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
2.Kỹ năng: Biết sử dụng thước đo độ dài đoạn thẳng . Biết so sánh hai đoạn thẳng .
3.Thái độ: Chú ý, nghiêm túc, tích cực học tập, yêu thích môn học.
4.Năng lực hướng tới: Tính toán; Suy luận hợp lý và logic; Diễn đạt, Tự học... Vẽ hình, Đo đạc
B. TÀI LIỆU-PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp-Kỹ thuật dạy học:
-PPDH: Nêu và giải quyết vấn đề; DH Nhóm
-KTDH: Động não ; Thảo luận viết ; XYZ ; Giao nhiệm vụ ; Đặt câu hỏi…
2. Phương tiện-Hình thức tổ chức dạy học :
+ Phương tiện: Sgk-SBT; Bảng phụ ; Phiếu học tập ; Thước thẳng
+ Hình thức tổ chức dạy học: Học tập theo lớp, cả lớp cùng nghiên cứu về độ dài đoạn thẳng
3. Chuẩn bị của GV- HS:
+ HS: Sgk-SBT; Thước thẳng
+ GV: Sgk-SBT; Bảng phụ ; Phiếu học tập ; Thước thẳng
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* TỔ CHỨC (1’): Kiểm tra sĩ số ; Ổn định lớp
THỨ
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
.....
..../....../2016
.....
6A
...../.....
.........................................................................
* KIỂM TRA (4’):
- Đoạn thẳng AB là gì? Nêu cách vẽ đoạn thẳng ấy ?
Đoạn thẳng AB (BA). Hai điểm A, B là hai đầu mút của đoạn thẳng.
- Bài tập 37, 38 (sgk -116).
* BÀI MỚI(40’):
1. GIỚI THIỆU BÀI HỌC (1’):
Độ dài đoạn thẳng là gì? Đo độ dài đoạn thẳng ntn?
2. DẠY HỌC BÀI MỚI (35’):
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG KIẾN THỨC
1. HĐ1: Đo đoạn thẳng
- Vẽ đoạn thẳng với hai điểm cho trước A, B .
- Đo độ dài đoạn thẳng AB vừa vẽ.
- Trình bày cách đo độ dài và điền vào chỗ trống tương tự phần ví dụ .
-Tiếp thu thông tin từ GV
- Thông qua việc kiểm tra bài cũ (vẽ đoạn thẳng ) Giới thiệu cách dùng thước có chia khoảng , đo độ dài đoạn thẳng.
- Yêu cầu hs trình bày cách đo độ dài ?
+ Thông báo :
- Mỗi đoạn thẳng có một đọ dài .. Độ dài đoạn thẳng là một số dương
Kí hiệu độ dài đoạn thẳng AB .
- Độ dài và khoảng cách có sự khác nhau như thế nào ?
- Khi nào khoảng cách giữa hai điểm A,B bằng 0?
- Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác nhau ntn?
I. Đo đoạn thẳng :
- Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Độ dài đoạn thẳng là một số dương .
VD: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 15 mm .
K/h : AB = 15 mm
Hoặc BA = 15 mm
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG KIẾN THỨC
2. HĐ2: So sánh hai đoạn thẳng
- Đọc sgk về hai đoạn thẳng bằng nhau, đoạn thẳng này dài hơn (ngắn hơn) đoạn thẳng kia .
- Ghi nhớ các ký hiệu tương ứng .
- Làm ?1.
a) AB = 2,2cm ; CD = 4cm
GH = 1,7cm ; EF = 1,7cm
IK = 3,9cm
b) EF < CD
- Hướng dẫn so sánh hai đoạn thẳng là so sánh điều gì ?
- Cách sử dụng các ký hiệu tương ứng tương tự sgk .
- Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau (có cùng độ dài):
AB=CD
- Đoạn thẳng EG dài hơn ( lớn hơn) đoạn thẳng CD:
EG > CD
- Đoạn thẳng AB ngắn hơn (nhỏ hơn) đoạn thẳng EG:
AB < EG
II. So sánh hai đoạn thẳng:
AB = 3cm; CD = 3cm;
EG = 4cm
- Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau (có cùng độ dài):
AB=CD
- Đoạn thẳng EG dài hơn ( lớn hơn) đoạn thẳng CD:
EG > CD
- Đoạn thẳng AB ngắn hơn (nhỏ hơn) đoạn thẳng EG:
AB < EG
3. HĐ3 : Quan sát các dụng cụ đo độ dài .
Làm ?2 .
- Liên hệ hình ảnh sgk và
các tên gọi đã cho phân biệt các thước đo trong hình vẽ .
- Làm ?3.
- Kiểm tra
 









Các ý kiến mới nhất