dô coi đi!!! hay lắm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Châu
Ngày gửi: 20h:28' 20-08-2009
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Châu
Ngày gửi: 20h:28' 20-08-2009
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
TUẦN:1
TIẾT:1
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức:
- Khái niệm về dân số, mật độ dân số và tháp tuổi. Ngoài ra còn hiểu thêm được sự gia tăng dân spps và bùng nổ dân số trong thế giới hiện dậi ngày nay.
- Hiểu nguyên nhân và hậu quả của gia tăng dân số và bùng nổ dân số trong thế kỉ XIX và XX đối với các nước đang phát triển và phương hướng cần đề ra để giải quyết.
2.Kĩ năng
- Nhận xét và hiểu được gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
- Rèn kỉ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3. Thái độ:
-Giáo dục tinh thần túc; tích cực trong giờ học.
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. GV:
- Các biểu đồ dân số (1.2; 1.3 và 1.4 sgk) phóng to.
- Hai tháp tuổi H 1.1 SGK phóng to.
2. HS:
- Sách giáo khoa, vở ghi.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Bài mới:
► Khởi động: Số lượng người trên thế giới không ngừng tăng lên và tăng nhanh trong thế kỉ XX. Cứ mỗi ngày, trên toàn thế giới có khoảng 35 600 000 trẻ em được ra đời (Theo tài liệu của Ủy ban Dân số).
35 600 000 trẻ em này bằng với số dân của một nước có dân số trung bình. Như vậy, điều này có phải là một thách thức lớn đối với tự nhiên, hay đối với chính xã hội loài người không?
Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng học bài hôm nay.
Qua trang ……………………………. Trang 2…………………………………...
► Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
? Để biết được số dân, nguồn lao động ở một thành phố, một quốc gia người ta làm gì? Ví dụ?
- Điều tra dân số.
- Ví dụ: dân số nước ta năm 1999 là 76,3 triệu dân.
GV giới thiệu sơ lược H1.1 SGK về cấu tạo, màu sắc biểu hiện tháp tuổi (3 nhóm tuổi).
Màu
Độ tuổi
Số tuổi
Xanh lá
Chưa lao động.
0 – 14 tuổi
Xanh biển
Lao động
15 – 59 tuổi
Vàng xẫm
Hết lao động
60 – 100+ tuổi
? Quan sát hình 1.1 SGK cho biết:
- Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
Tháp 1 khoảng:
5,5 triệu bé trai.
5,5 triệu bé gái.
Tháp 2 khoảng:
4,5 triệu bé trai.
5 triệu bê gái.
- Hình dạng hai tháp tuổi có gì khác nhau? (Thân và đáy)
Tháp 1
- Đáy rộng.
- Thân hẹp.
Tháp 2
- Đáy hẹp
- Thân rộng
- So sánh tỉ lệ người lao động ở hai tháp?
Số người lao động ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1.
- Vậy tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
Tháp có đáy rộng và thân hẹp.
Kết luận:
tháp tuổi có hình dạng: đáy rộng, thân hẹp (như tháp 1) có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dạng đáy hẹp, thân rông (như tháp 2).
Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ.
Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già.
? Căn cứ vào tháp tuổi cho ta biết đặc điểm của dân số ntn?
1. Dân số, nguồn lao động:
Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động… của một địa phương, một quốc gia.
- Tháp tuổi cho ta biết được đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương.
Chuyển ý: Cùng với sự tăng dân số không ngừng là dịch bệnh, đói kém, … dân số không ngừng tăng trong xã hội hiện đại ngày nay, thế kỉ XIX và XX.
TIẾT:1
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức:
- Khái niệm về dân số, mật độ dân số và tháp tuổi. Ngoài ra còn hiểu thêm được sự gia tăng dân spps và bùng nổ dân số trong thế giới hiện dậi ngày nay.
- Hiểu nguyên nhân và hậu quả của gia tăng dân số và bùng nổ dân số trong thế kỉ XIX và XX đối với các nước đang phát triển và phương hướng cần đề ra để giải quyết.
2.Kĩ năng
- Nhận xét và hiểu được gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
- Rèn kỉ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3. Thái độ:
-Giáo dục tinh thần túc; tích cực trong giờ học.
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. GV:
- Các biểu đồ dân số (1.2; 1.3 và 1.4 sgk) phóng to.
- Hai tháp tuổi H 1.1 SGK phóng to.
2. HS:
- Sách giáo khoa, vở ghi.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Bài mới:
► Khởi động: Số lượng người trên thế giới không ngừng tăng lên và tăng nhanh trong thế kỉ XX. Cứ mỗi ngày, trên toàn thế giới có khoảng 35 600 000 trẻ em được ra đời (Theo tài liệu của Ủy ban Dân số).
35 600 000 trẻ em này bằng với số dân của một nước có dân số trung bình. Như vậy, điều này có phải là một thách thức lớn đối với tự nhiên, hay đối với chính xã hội loài người không?
Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng học bài hôm nay.
Qua trang ……………………………. Trang 2…………………………………...
► Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
? Để biết được số dân, nguồn lao động ở một thành phố, một quốc gia người ta làm gì? Ví dụ?
- Điều tra dân số.
- Ví dụ: dân số nước ta năm 1999 là 76,3 triệu dân.
GV giới thiệu sơ lược H1.1 SGK về cấu tạo, màu sắc biểu hiện tháp tuổi (3 nhóm tuổi).
Màu
Độ tuổi
Số tuổi
Xanh lá
Chưa lao động.
0 – 14 tuổi
Xanh biển
Lao động
15 – 59 tuổi
Vàng xẫm
Hết lao động
60 – 100+ tuổi
? Quan sát hình 1.1 SGK cho biết:
- Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
Tháp 1 khoảng:
5,5 triệu bé trai.
5,5 triệu bé gái.
Tháp 2 khoảng:
4,5 triệu bé trai.
5 triệu bê gái.
- Hình dạng hai tháp tuổi có gì khác nhau? (Thân và đáy)
Tháp 1
- Đáy rộng.
- Thân hẹp.
Tháp 2
- Đáy hẹp
- Thân rộng
- So sánh tỉ lệ người lao động ở hai tháp?
Số người lao động ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1.
- Vậy tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
Tháp có đáy rộng và thân hẹp.
Kết luận:
tháp tuổi có hình dạng: đáy rộng, thân hẹp (như tháp 1) có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dạng đáy hẹp, thân rông (như tháp 2).
Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ.
Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già.
? Căn cứ vào tháp tuổi cho ta biết đặc điểm của dân số ntn?
1. Dân số, nguồn lao động:
Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động… của một địa phương, một quốc gia.
- Tháp tuổi cho ta biết được đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương.
Chuyển ý: Cùng với sự tăng dân số không ngừng là dịch bệnh, đói kém, … dân số không ngừng tăng trong xã hội hiện đại ngày nay, thế kỉ XIX và XX.








MINH MUON XIN CA GIAO AN CUA BAN DUOC KHONG
Chỉ có một bài thôi hả thầy?
d.c, doi minh lam xong da
hay hok