Bài 11. Độ cao của âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ huơng giang
Ngày gửi: 15h:16' 24-10-2017
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 194
Nguồn:
Người gửi: vũ huơng giang
Ngày gửi: 15h:16' 24-10-2017
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 13: Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Làm thí nghiệm để hiểu được tần số là gì
- Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm.
- Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng). Âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm
2. Kĩ năng:
-Quan sát, nhận xét số liệu
- Làm được các thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm.
- Giải thích được một số hiện tượng trong đời sống
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, hăng hái phát biểu.
- Có ý thức hoạt động tập thể
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.
4. Định hướng phát triển NLHS:
- Năng lực tư duy sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ trình bày của học sinh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Dụng cụ thí nghiệm như hình 11.2 và hình 11.3
- Phiếu học tập nhóm, phiếu học tập cá nhân cho học sinh
2. Học sinh
- Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
III. PHƯƠNG PHÁP:
Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan và phương pháp nêu vấn đề
IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1’)
Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ(3’)
- GV: Vật như thế nào được gọi là nguồn âm là gì? Đặc điểm của nguồn âm? Cho ví dụ minh họa?
- HS trả lời: + Vật phát ra âm được gọi là nguồn âm. Đặc điểm: khi phát ra âm các vật đều dao động. VD:
- GV nhận xét, cho điểm
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GC- ĐC
HOẠT ĐỘNG 1:(3ph) Tổ chức tình huống học tập
- GV yêu cầu 1 bạn Nam và 1 bạn Nữ cùng hát 1 đoạn của 1 bài hát (trong quá trình dạy học GV lưu ý chọn 2 bạn có giọng trầm, bổng nổi trội trong lớp hát).
- GV? Các em thấy giọng hát của 2 bạn có giống nhau k? Bạn Nam hát giọng gì? bạn Nữ hát giọng gì?
-HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời.
-GV: Nguyên nhân do đâu mà lại có sự khác nhau đó?
-HS: suy nghĩ trả lời: (mỗi HS sẽ có ý kiến khác nhau, có nhiều ý kiến)
-GC: 2 bạn có 2 ý kiến khác nhau, vậy ai đúng ai sai. Nguyên nhân nào làm 2 bạn có 2 giọng hát khác nhau âm trầm, âm bổng khác nhau giữa 2 bạn? Chúng ta cùng đi vào bài hôm nay. Bài 11 Độ cao của âm.
Bài học hôm nay chúng ta đi tìm hiểu 2 vấn đề: 1. Dao đông nhanh, chậm – Tần số. 2. Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm).
Vậy để tìm hiểu dao động nhanh là gì, dao động chậm là gì và giúp các bạn hiểu tần số dao động là gì? ta đi vào phần I.
HOẠT ĐỘNG 2(8ph) Quan sát dao đông nhanh,chậm. Nghiên cứu khái niệm tần số
* Mục tiêu: Đưa ra được khái niệm tần số và mqh giữa tần số và sự dao động nhanh, chậm
HĐ(4’)
Để hiểu rõ về sự dao động nhanh, chậm của vật ta đi tiến hành TN về con lắc đơn.
-GV yêu cầu HS quan sát h11.1 và đọc sgk, nêu dụng cụ thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm, mục đích của TN.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, bên cạnh đó giới thiệu lại dụng cụ thí nghiệm: gồm 2 con lắc có chiều dài 40cm và 20cm được buộc vào 1 giá đỡ cố định.
Các bước tiến hành TN:
+ B1. Kéo 2 con lắc lệch ra khỏi vị trí cân bằng lệch nhau cùng 1 góc và buông tay.
+ B2. Đếm số dao động trong 10 giây của mỗi con lắc.
+B3.Sau đó điền kết quả vào phiếu học tập nhóm.
- Trong khi HS TN GV vừa quan sát, vừa thông báo cho HS biết thế nào là một dao động: Một dao động là khi vật dich chuyển từ vị trí ban đầu sang vị trí khác và quay về vị trí ban đầu.
- Khi HS đã điền xong số dao động trong 10s của 2 con lắc GV yêu cầu học sinh tính số dao động của con lắc a và b trong 1s? Điền vào phiếu học tập.
HĐ(3’)
- Sau khi các nhóm hoàn thành xong phiếu học tập, GV yêu cầu các nhóm
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Làm thí nghiệm để hiểu được tần số là gì
- Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm.
- Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng). Âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm
2. Kĩ năng:
-Quan sát, nhận xét số liệu
- Làm được các thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm.
- Giải thích được một số hiện tượng trong đời sống
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, hăng hái phát biểu.
- Có ý thức hoạt động tập thể
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.
4. Định hướng phát triển NLHS:
- Năng lực tư duy sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ trình bày của học sinh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Dụng cụ thí nghiệm như hình 11.2 và hình 11.3
- Phiếu học tập nhóm, phiếu học tập cá nhân cho học sinh
2. Học sinh
- Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
III. PHƯƠNG PHÁP:
Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan và phương pháp nêu vấn đề
IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1’)
Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ(3’)
- GV: Vật như thế nào được gọi là nguồn âm là gì? Đặc điểm của nguồn âm? Cho ví dụ minh họa?
- HS trả lời: + Vật phát ra âm được gọi là nguồn âm. Đặc điểm: khi phát ra âm các vật đều dao động. VD:
- GV nhận xét, cho điểm
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GC- ĐC
HOẠT ĐỘNG 1:(3ph) Tổ chức tình huống học tập
- GV yêu cầu 1 bạn Nam và 1 bạn Nữ cùng hát 1 đoạn của 1 bài hát (trong quá trình dạy học GV lưu ý chọn 2 bạn có giọng trầm, bổng nổi trội trong lớp hát).
- GV? Các em thấy giọng hát của 2 bạn có giống nhau k? Bạn Nam hát giọng gì? bạn Nữ hát giọng gì?
-HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời.
-GV: Nguyên nhân do đâu mà lại có sự khác nhau đó?
-HS: suy nghĩ trả lời: (mỗi HS sẽ có ý kiến khác nhau, có nhiều ý kiến)
-GC: 2 bạn có 2 ý kiến khác nhau, vậy ai đúng ai sai. Nguyên nhân nào làm 2 bạn có 2 giọng hát khác nhau âm trầm, âm bổng khác nhau giữa 2 bạn? Chúng ta cùng đi vào bài hôm nay. Bài 11 Độ cao của âm.
Bài học hôm nay chúng ta đi tìm hiểu 2 vấn đề: 1. Dao đông nhanh, chậm – Tần số. 2. Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm).
Vậy để tìm hiểu dao động nhanh là gì, dao động chậm là gì và giúp các bạn hiểu tần số dao động là gì? ta đi vào phần I.
HOẠT ĐỘNG 2(8ph) Quan sát dao đông nhanh,chậm. Nghiên cứu khái niệm tần số
* Mục tiêu: Đưa ra được khái niệm tần số và mqh giữa tần số và sự dao động nhanh, chậm
HĐ(4’)
Để hiểu rõ về sự dao động nhanh, chậm của vật ta đi tiến hành TN về con lắc đơn.
-GV yêu cầu HS quan sát h11.1 và đọc sgk, nêu dụng cụ thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm, mục đích của TN.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, bên cạnh đó giới thiệu lại dụng cụ thí nghiệm: gồm 2 con lắc có chiều dài 40cm và 20cm được buộc vào 1 giá đỡ cố định.
Các bước tiến hành TN:
+ B1. Kéo 2 con lắc lệch ra khỏi vị trí cân bằng lệch nhau cùng 1 góc và buông tay.
+ B2. Đếm số dao động trong 10 giây của mỗi con lắc.
+B3.Sau đó điền kết quả vào phiếu học tập nhóm.
- Trong khi HS TN GV vừa quan sát, vừa thông báo cho HS biết thế nào là một dao động: Một dao động là khi vật dich chuyển từ vị trí ban đầu sang vị trí khác và quay về vị trí ban đầu.
- Khi HS đã điền xong số dao động trong 10s của 2 con lắc GV yêu cầu học sinh tính số dao động của con lắc a và b trong 1s? Điền vào phiếu học tập.
HĐ(3’)
- Sau khi các nhóm hoàn thành xong phiếu học tập, GV yêu cầu các nhóm
 








Các ý kiến mới nhất