Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Do an mon hoc Qua trinh va thiet bi CNHH. LH 0908540547

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Thành
Ngày gửi: 21h:59' 07-11-2008
Dung lượng: 848.5 KB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích: 0 người

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

TÍNH CÂN BẰNG VẬT LIỆU:
Lượng hơi thứ bốc lên trong toàn hệ thống:

Trong đó:
W : lượng hơi thứ của thiết bị cô đặc (kg/h)
Gđ : Lượng dung dịch ban đầu(kg/h)
Với N là suất lượng nhập liệu:1(m3/h) .
Khối lượng riêng của dung dịch NaOH(15%) ở nhiệt độ thường =1159 (Kg/h)
xđ, xc : nồng độ đầu và cuối của dung dịch,% khối lượng xđ=15% và xc=30%
Giả thiết phân phối hơi thứ trong các nồi:
Giả thiết tỉ số giữa hơi thứ bốc lên từ nồi 1 và nồi 2 là :W1/W2= 1.1 (1)
Ta có lượng hơi thứ bốc lên trong hệ thống là: W=W1+W2= 579.5 (kg/h) (2)
Từ (1) & (2) ta tính được :
W1 =303.5 (Kg/h)
W2 = 276.0 (Kg/h)
Xác định nồng độ dung dịch từng nồi :
Gọi Gc là lượng dung dịch sau khi cô đặc : thì phương trình cân bằng của chất rắn hòa tan là :
Gđ.Xđ = Gc.Xc
Mà Gc = Gđ – W = Gđ – W1 –W2 .
Do đó Gđ.Xđ = (Gđ – W).Xc.
Vậy nồng độ cuối của dung dịch ra khỏi nồi I là :

XIc = (%)





CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG :
Xác định áp suất và nhiệt độ mỗi nồi :
Hiệu số áp suất của cả hệ thống cô đặc :
( Pt =P –Png.
Ở đây P1 áp suất hơi đốt ở nồi I (atm), chọn =2.76 (atm)
Png :áp suất ở tháp ngưng tụ 0.5 (atm)
( Pt =2.76 – 0.5 = 2.26 (atm)
Giả thiết phân phối hiệu số áp suất giữa các nồi :
(3)
Từ (Pt = (P1+(P2 =2.26 (atm) (4)
Từ (3) & (4) => (P1=1.23 (atm)
(P2 = 1.03 (atm)
Mà (P1 = P1 – P2.
(P2 = P2 – Png .
Thế giá trị (P1, P1 vào phương trình ta tính được P2 = 1.53 (atm)
Dựa vào giả thiết trên ta có thể xác định được áp suất và nhiệt độ của hơi đốt hơi thứ trong mỗi nồi , các thông số được đưa vào bảng sau với nhiệt độ hơi đốt của nồi sau bằng nhiệt độ hơi thứ của nồi trước trừ đi 10 C ,nhiệt độ hơi thứ của nồi cuối bằng nhiệt độ ở thiết bị ngưng tụ cộng thêm 10 C.
BẢNG III-1:
Loại
Nồi I
Nồi II
Tháp ngưng tụ


Aùp suất (atm)
Nhiệt độ (0C)
Aùp suất (atm)
Nhiệt độ (0C)
Aùp suất (atm)
Nhiệt độ (0C)

Hơi đốt
P1 =2.76
TI =130.0
P2 = 1.53
TII =110.3
Png =0.50
Tng =80.9

Hơi thứ
P1’= 1.53
TI’=111.3
P2’= 0.50
TII’= 81.9




Xác định nhiệt độ tổn thất :
Tổn thất nhiệt độ do nồng độ tăng cao :(’
XcII = 30(%) thì (0’II = 17.0
Theo Tisenco :(’ = (0’.f
(0’:tổn thất nhiệt độ ở áp suất thường,tra trong sổ tay ta có ở nồng độ :
XcI = 20.3(%) thì (0’I = 8.4.
f: hiệu số điều chỉnh ,f=16.2
Với Tm:nhiệt độ của dung môi nguyên chất ở áp suất làm việc chính là nhiệt độ của hơi thứ
TmI = 11.3 oC
TmII = 80.9 oC r : ẩn nhiệt hoá hơi của dung môi ở áp suất làm việc r1 = 2230620 r2 = 2305060
0C
oC
Tổng tổn thất nhiệt độ của 2 nồi do nồng độ tăng cao
No_avatar
em muốn biết về quá trình điện phân cuso4
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓