dis840-66

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Vương
Ngày gửi: 13h:07' 14-01-2015
Dung lượng: 989.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hà Vương
Ngày gửi: 13h:07' 14-01-2015
Dung lượng: 989.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
MỤC LỤC
Tuần
Tiết
Bài dạy
19
40
Mở đầu về PT
41
PT bậc nhất một ẩn và cách giải
20
42
PT đưa về dạng ax + b = 0
43
Luyện tập
21
44
PT tích
45
Luyện tập
22
46
PT chứa ẩn ở mẫu
47
Luyện tập PT chứa ẩn ở mẫu
23
48
Luyện tập
49
Giải bài toán bằng cách lập PT
24
50
Giải bài toán bằng cách lập PT
51
Luyện tập
25
52
Luyện tập
53
Ôn tập chương III
26
54
Ôn tập chương III
55
Kiểm tra Chương III
27
56
Liên hệ phần thứ tự phép cộng
57
Liên hệ phần thứ tự và phép nhân
28
58
Luyện tập
59
BPT một ẩn
29
60
BPT bậc nhất một ẩn
61
BPT bậc nhất một ẩn (tiếp)
30
62
Luyện tập
31
63
PT chứa dấu giá trị tuyệt đối
32
64
Ôn tập chương IV
33
65
Kiểm tra chương IV
34
66
Ôn tập Học kỳ II
35
67
Ôn tập Học kỳ II
68
Kiểm tra
Hướng dẫn thực hiện
12 tuần đầu mỗi tuần học 2 tiết
5 tuần cuối mỗi tuần học 1 tiết
Tiết 40: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
Mục đích:
HS hiểu được khái niệm PT một ẩn và các thuật ngữ liên quan.
Biết các kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một PT đã cho hay không.
Hiểu được khái niệm hai PT tương đương.
Công việc chuẩn bị:
HS: đọc trước bài học.
GV: Phiếu học tập nội dung ?2; ?3; bài tập 1, 2.
Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm PT một ẩn
và các thuật ngữ có liên quan
GV cho HS đọc bài toán cổ.
GV: Ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phương pháp GT tạm, liệu có cách nào nữa không và bài toán trên liệu có liên quan đến biểu thức sau:
Tìm x biết 2x + 4(36 - x) = 100.
Học xong chương này sẽ có câu trả lời.
GV: Có nhận xét gì về các hệ thức sau:
2x + 5 = 3(x - 1) + 2
x2 + 1 = x + 1
2x5 = x3 + x
GV: Mỗi hệ thức trên có dạng A(x)=B(x) và ta gọi mỗi hệ thức trên là 1 PT với ẩn x. Theo em thế nào là 1 PT với ẩn x?
GV cho HS thực hiện ?1
GV lưu ý:
x + 1 = 0; x2 - x = 0 đều là PT một ẩn
HS đọc bài toán cổ.
HS ghi đầu bài
PT một ẩn
HS trao đổi và trả lời “vế trái là 1 biểu thức chứa biến x”
HS trả lời và ghi:
“Một PT với ẩn x luôn có dạng A(x)=B(x) trong đó:
A(x): Vế trái của phưong trình;
B(x): Vế phải của PT”
HS làm ?1
Hoạt động 2: Giới thiệu nghiệm của một PT
GV: Hãy tìm giá trị của vế trái và vế phải của PT:
2x + 5 = 3(x - 1) + 2
tại x = 6; 5; -1
GV: Trong các giá trị của x nêu trên, giá trị nào khi thay thế vào vế trái, vế phải của PT đã cho có cùng giá trị?
GV: Ta nói: x = 6 là nghiệm của PT. Còn x = 5; -1 không phải là nghiệm của PT.
GV cho HS làm ?3
GV nên chú ý:
GV: Hãy dự đoán nghiệm của các PT sau:
x2 = 1
(x + 1).(x + 2).(x + 3) = 0
x2 = -1
Từ đó rút ra nhận xét gì?
HS làm và trả lời:
vế trái vế phải
x = 6 17 17
x = 5 15 14
x = -1 3 0
HS: Tại x = 6, giá trị vế trái bằng giá trị vế phải.
HS làm ?3
(*) Chú ý (SGK)
 








Các ý kiến mới nhất