Tìm kiếm Giáo án
Bài 14. Định luật về công

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 06-02-2017
Dung lượng: 47.6 KB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 06-02-2017
Dung lượng: 47.6 KB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
Tuần 19 :
Tiết 17 :
Ngày dạy :…………………………………………
1. Mục tiêu :
1.1. Kiến thức :
Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản. Nêu ví dụ minh họa
1.2. Kỹ năng :
- Biết vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động.
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm và xử lý kết quả.
1.3. Thái độ :
Ham thích tìm hiểu bộ môn
2. Nội dung học tập:
Định luật về công
3. Chuẩn bị :
3.1. GV :
ĐDDH : Thước thẳng, lực kế, một quả nặng, bộ giá đỡ, ròng rọc.
3.2. HS :
- Kiến thức cũ : Máy cơ đơn giản (Vật lí 6), công cơ học
- Đọc trước nội dung bài mới :
Chú ý : Đọc kỹ thí nghiệm và định luật về công
Mỗi nhóm chuẩn bị một sợi dây nilông, bảng 14.1 (SGK/50)
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện :(1’)
GV : KT sỉ số lớp
HS : Lớp trưởng báo cáo 8A1 8A2 8A3
4.2. Kiểm tra miệng: (5’)
1. Chỉ có Công cơ học khi nào? Viết công thức tính công cơ học, giải thích và ghi rõ các đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức. Làm BT 13.1/SBT 8đ
HS: Chỉ có công cơ học có khi cólực tác dụng vào vật và vật chuyển dời.
Công thức tính Công: A = F. s
A: Công (J)
F : Lực (N)
s: Quãng đường vật dịch chuyển (m)
BT 13.1/SBT
Công ở lượt đi lớn hơn. Vì lực kéo ở lượt đi lớn hơn lực kéo ở lượt về.
2. Chỉ có Công cơ học khi nào? Viết công thức tính công cơ học, giải thích và ghi rõ các đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức. Làm BT 13.2/SBT hoặc bài 13.3/SBT 8đ
HS: Chỉ có công cơ học có khi cólực tác dụng vào vật và vật chuyển dời.
Công thức tính Công: A = F. s
A: Công (J)
F : Lực (N)
s: Quãng đường vật dịch chuyển (m)
BT 13.2/SBT: Không có công nào thực hiện. Vì trong trường hợp này các lực tác dụng lên hòn bi (gồm trọng lực và lực đẩy của bàn lên viên bi) đều vuông góc với mặt bàn nằm ngang tức là vuông góc với phương chuyển dời của vật, phương chuyển đông của hòn bi không có lực nào tác dụng. )
BT 13.3/SBT
Tóm tắt Giải
m = 2500kg Công thực hiện được là
h = 12m A = F.s = P.h = 10.m.h = 10. 2500. 12 = 3. 105 (J)
A = ? J
* Tổ chức tình huống học tập (2’)
●Có những máy cơ đơn giản nào?
HS : Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc cố định, ròng rọc động, đòn bẩy, pa lăng
●Máy cơ đó giúp cho ta lợi gì?
HS : Cho ta lợi về lực hoặc thay đổi hướng tác dụng giúp ta nâng vật lên một cách dễ dàng.
●Công phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
HS : Lực và quãng đường vật dịch chuyển
ĐVĐ : Máy cơ đơn giản có thể giúp ta lợi về công không? Chúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
*Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu để đi đến định luật về công. (15’)
Mục tiêu: HS tiến hành được thí nghiệm
GV : Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 14.1a, 14.1b (SGK/49)
●Nêu tên dụng cụ dùng để thí nghiệm ?
HS : Lực kế, thước thẳng, một quả nặng, bộ giá đỡ, ròng rọc
GV : Làm thí nghiệm biểu diễn
- Mục đích thí nghiệm : So sánh công thực hiện khi kéo trực tiếp và khi dùng máy cơ đơn giản
- Tiến hành thí nghiệm :
+ Trường hợp kéo vật lên trực tiếp :Móc quả nặng vào lực kế và kéo từ từ theo phương thẳng đứng dọc theo thước lên một đoạn S1. Lực nâng của tay là F1 có độ lớn bằng trọng lượng của vật P bằng cách đọc giá trị trên lực kế. Ghi vào bảng 14.1
+ Trường hợp sử dụng ròng rọc
Tiết 17 :
Ngày dạy :…………………………………………
1. Mục tiêu :
1.1. Kiến thức :
Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản. Nêu ví dụ minh họa
1.2. Kỹ năng :
- Biết vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động.
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm và xử lý kết quả.
1.3. Thái độ :
Ham thích tìm hiểu bộ môn
2. Nội dung học tập:
Định luật về công
3. Chuẩn bị :
3.1. GV :
ĐDDH : Thước thẳng, lực kế, một quả nặng, bộ giá đỡ, ròng rọc.
3.2. HS :
- Kiến thức cũ : Máy cơ đơn giản (Vật lí 6), công cơ học
- Đọc trước nội dung bài mới :
Chú ý : Đọc kỹ thí nghiệm và định luật về công
Mỗi nhóm chuẩn bị một sợi dây nilông, bảng 14.1 (SGK/50)
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện :(1’)
GV : KT sỉ số lớp
HS : Lớp trưởng báo cáo 8A1 8A2 8A3
4.2. Kiểm tra miệng: (5’)
1. Chỉ có Công cơ học khi nào? Viết công thức tính công cơ học, giải thích và ghi rõ các đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức. Làm BT 13.1/SBT 8đ
HS: Chỉ có công cơ học có khi cólực tác dụng vào vật và vật chuyển dời.
Công thức tính Công: A = F. s
A: Công (J)
F : Lực (N)
s: Quãng đường vật dịch chuyển (m)
BT 13.1/SBT
Công ở lượt đi lớn hơn. Vì lực kéo ở lượt đi lớn hơn lực kéo ở lượt về.
2. Chỉ có Công cơ học khi nào? Viết công thức tính công cơ học, giải thích và ghi rõ các đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức. Làm BT 13.2/SBT hoặc bài 13.3/SBT 8đ
HS: Chỉ có công cơ học có khi cólực tác dụng vào vật và vật chuyển dời.
Công thức tính Công: A = F. s
A: Công (J)
F : Lực (N)
s: Quãng đường vật dịch chuyển (m)
BT 13.2/SBT: Không có công nào thực hiện. Vì trong trường hợp này các lực tác dụng lên hòn bi (gồm trọng lực và lực đẩy của bàn lên viên bi) đều vuông góc với mặt bàn nằm ngang tức là vuông góc với phương chuyển dời của vật, phương chuyển đông của hòn bi không có lực nào tác dụng. )
BT 13.3/SBT
Tóm tắt Giải
m = 2500kg Công thực hiện được là
h = 12m A = F.s = P.h = 10.m.h = 10. 2500. 12 = 3. 105 (J)
A = ? J
* Tổ chức tình huống học tập (2’)
●Có những máy cơ đơn giản nào?
HS : Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc cố định, ròng rọc động, đòn bẩy, pa lăng
●Máy cơ đó giúp cho ta lợi gì?
HS : Cho ta lợi về lực hoặc thay đổi hướng tác dụng giúp ta nâng vật lên một cách dễ dàng.
●Công phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
HS : Lực và quãng đường vật dịch chuyển
ĐVĐ : Máy cơ đơn giản có thể giúp ta lợi về công không? Chúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
*Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu để đi đến định luật về công. (15’)
Mục tiêu: HS tiến hành được thí nghiệm
GV : Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 14.1a, 14.1b (SGK/49)
●Nêu tên dụng cụ dùng để thí nghiệm ?
HS : Lực kế, thước thẳng, một quả nặng, bộ giá đỡ, ròng rọc
GV : Làm thí nghiệm biểu diễn
- Mục đích thí nghiệm : So sánh công thực hiện khi kéo trực tiếp và khi dùng máy cơ đơn giản
- Tiến hành thí nghiệm :
+ Trường hợp kéo vật lên trực tiếp :Móc quả nặng vào lực kế và kéo từ từ theo phương thẳng đứng dọc theo thước lên một đoạn S1. Lực nâng của tay là F1 có độ lớn bằng trọng lượng của vật P bằng cách đọc giá trị trên lực kế. Ghi vào bảng 14.1
+ Trường hợp sử dụng ròng rọc
 








Các ý kiến mới nhất