Tìm kiếm Giáo án
Bài 14. Định luật về công

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 08h:33' 09-01-2015
Dung lượng: 1'012.8 KB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 08h:33' 09-01-2015
Dung lượng: 1'012.8 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20 - Tiết 20 Ngày soạn:31/12/2014
Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
a) Kiến thức:
Biết : khi sử dụng máy cơ đơn giản có thể lợi về lực.
Hiểu được định luật về công dưới dạng : lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động.
b) Kĩ năng: Quan sát và đọc chính xác số liệu khi thí nghiệm.
c) Thái độ: Tích cực quan sát thí nghiệm, hợp tác khi hoạt động nhóm.
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Dự kiến phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, quan sát, hoạt động nhóm, . . . .
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại công cơ học trong thực tế
-Phương tiện: Dụng cụ thí nghiệm gồm: 1 lực kế, 1 ròng rọc động, 1 quả nặng, 1 giá có thể kẹp vào mép bàn, 1 thước đo đặt thẳng đứng.
- Yêu cầu học sinh: Học bài 14 và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT .
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo. + HS: SGK.
3) Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ (4p): Phát bài kiểm tra học kì 1 cho học sinh.
Lời vào bài (03p): Như phầ mở đầu sách giáo khoa.
Hoạt động 1 (19p): Tiến hành TN nghiên cứu để đi đến định luật về công:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Cho HS xem H14.1
Gọi HS nêu dụng cụ TN cần thiết để làm TN
Và nêu công dụng của một số dụng cụ.
Tiến hành TN như H14.1, hướng dẫn HS quan sát và ghi kết quả vào bảng 14.1 ở bảng phụ.
Công A1 , A2 tính theo công thức nào?
Dựa vào kết quả thu được yêu cầu HS trả lời các câu C1,C2,C3,C4.
Lưu ý HS có sai số do ma sát và trọng lượng của ròng rọc .
Thông báo HS kết luận trên vẫn đúng đối với các máy cơ đơn giản khác.
=>Phát biểu định luật về công.
Gọi HS nhắc lại và ghi vào vở.
Dụng cụ gồm lực kế, ròng rọc động, thước thẳng, quả nặng, giá đở.
Nêu công dụng của lực kế, thước thẳng, ròng rọc..
- Quan sát TN , điền kết quả vào bảng 14.1
C1: F2 = F1
C2: s2 = 2s1
C3: A1 = A2
C4:(1) lực, (2) đường đi,(3) công
Nhắc lại định luật và ghi vào vở
I- Thí nghiệm: ( H14.1)
Kết quả TN:
Các đại lượng cần xác định
Kéo trực tiếp
Dùng r. rọc động
Lực F(N)
F1= 2N
F2= 1N
Quảng đường s(m)
s1 = 0.03m
s2 = 0.06m
Công A (J)
A1= 0.06J
A2= 0.06J
So sánh ta thấy:
F2 = F1
s2 = 2s1 hay s1=s2
Vậy: A1 = A2
=>Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi nghĩa là không được lợi gì về công
II- Định luật về công:
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Hoạt động 2(14p) : HS làm bài tập vận dụng định luật về công:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Gọi HS đọc C5, cho HS suy nghĩ và trả lời các câu trong C5.
Gọi HS khác nhận xét câu trả lời.
Gọi HS đọc C6, cho các nhóm thảo luận C6
Gọi đại diện nhóm trình bày
Gọi HS nhận xét bổ sung
Rút lại câu trả lời đúng nhất cho HS ghi vào vở.
Cho HS biết trong thực tế các máy cơ đơn giản có ma sát ( giới thiệu công hao phí, công có ích, công toàn phần
Công hao phí là công nào?
Công nào là công có ích?
Đọc C5
Cá nhân trả lời C5
Đọc C6 -> thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
a) Kiến thức:
Biết : khi sử dụng máy cơ đơn giản có thể lợi về lực.
Hiểu được định luật về công dưới dạng : lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động.
b) Kĩ năng: Quan sát và đọc chính xác số liệu khi thí nghiệm.
c) Thái độ: Tích cực quan sát thí nghiệm, hợp tác khi hoạt động nhóm.
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Dự kiến phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, quan sát, hoạt động nhóm, . . . .
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại công cơ học trong thực tế
-Phương tiện: Dụng cụ thí nghiệm gồm: 1 lực kế, 1 ròng rọc động, 1 quả nặng, 1 giá có thể kẹp vào mép bàn, 1 thước đo đặt thẳng đứng.
- Yêu cầu học sinh: Học bài 14 và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT .
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo. + HS: SGK.
3) Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ (4p): Phát bài kiểm tra học kì 1 cho học sinh.
Lời vào bài (03p): Như phầ mở đầu sách giáo khoa.
Hoạt động 1 (19p): Tiến hành TN nghiên cứu để đi đến định luật về công:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Cho HS xem H14.1
Gọi HS nêu dụng cụ TN cần thiết để làm TN
Và nêu công dụng của một số dụng cụ.
Tiến hành TN như H14.1, hướng dẫn HS quan sát và ghi kết quả vào bảng 14.1 ở bảng phụ.
Công A1 , A2 tính theo công thức nào?
Dựa vào kết quả thu được yêu cầu HS trả lời các câu C1,C2,C3,C4.
Lưu ý HS có sai số do ma sát và trọng lượng của ròng rọc .
Thông báo HS kết luận trên vẫn đúng đối với các máy cơ đơn giản khác.
=>Phát biểu định luật về công.
Gọi HS nhắc lại và ghi vào vở.
Dụng cụ gồm lực kế, ròng rọc động, thước thẳng, quả nặng, giá đở.
Nêu công dụng của lực kế, thước thẳng, ròng rọc..
- Quan sát TN , điền kết quả vào bảng 14.1
C1: F2 = F1
C2: s2 = 2s1
C3: A1 = A2
C4:(1) lực, (2) đường đi,(3) công
Nhắc lại định luật và ghi vào vở
I- Thí nghiệm: ( H14.1)
Kết quả TN:
Các đại lượng cần xác định
Kéo trực tiếp
Dùng r. rọc động
Lực F(N)
F1= 2N
F2= 1N
Quảng đường s(m)
s1 = 0.03m
s2 = 0.06m
Công A (J)
A1= 0.06J
A2= 0.06J
So sánh ta thấy:
F2 = F1
s2 = 2s1 hay s1=s2
Vậy: A1 = A2
=>Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi nghĩa là không được lợi gì về công
II- Định luật về công:
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Hoạt động 2(14p) : HS làm bài tập vận dụng định luật về công:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Gọi HS đọc C5, cho HS suy nghĩ và trả lời các câu trong C5.
Gọi HS khác nhận xét câu trả lời.
Gọi HS đọc C6, cho các nhóm thảo luận C6
Gọi đại diện nhóm trình bày
Gọi HS nhận xét bổ sung
Rút lại câu trả lời đúng nhất cho HS ghi vào vở.
Cho HS biết trong thực tế các máy cơ đơn giản có ma sát ( giới thiệu công hao phí, công có ích, công toàn phần
Công hao phí là công nào?
Công nào là công có ích?
Đọc C5
Cá nhân trả lời C5
Đọc C6 -> thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
 









Các ý kiến mới nhất