Chương II. §7. Định lí Py-ta-go

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Như Hùng
Ngày gửi: 10h:28' 26-01-2018
Dung lượng: 258.5 KB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Như Hùng
Ngày gửi: 10h:28' 26-01-2018
Dung lượng: 258.5 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
Soạn ngày 21-01-2018
Dạy ngày 23-01-2018
Tiết 37
§7. ĐỊNH LÝ PY-TA-GO
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Học sinh nắm được định lí Py-ta-go về ba cạnh của một tam giác vuông.
2. Kỹ năng: Biết vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh còn lại. Vận dụng kiến thức trong bài học vào thực tế.
3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học và nghiêm túc khi học tập.
4. Năng lực: Rèn luyện năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
II. Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, eke, máy chiếu, bìa cứng, kéo, nam châm.
HS: Thước thẳng, eke, máy tính bỏ túi, bìa cứng, kéo.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
GV: Trình chiếu đề bài trên màn hình
a) Vẽ tam giác vuông ABC vuông tại A, có các cạnh góc vuông bằng AB=3cm và AC=4cm.
b) Đo độ dài cạnh huyền BC.
c) Tính BC2 và AB2+AC2
d) So sánh BC2 và AB2+AC2
GV: Chúng ta quy ước 1cm tương ứng với độ dài một cạnh của một ô ly trên bảng
HS: Nhận xét
GV: Kết quả của em có giống của bạn không? Trong hệ thức BC2 = AB2+AC2, BC là cạnh gì của tam giác vuông? AB, AC là cạnh gì?
GV: Em hãy phát biểu thành lời hệ thức trên.
HS cả lớp làm vào vở.
1HS: thực hiện trên bảng
a)
b) BC = 5cm
c) Ta có: BC2 = 52 = 25
AB2+AC2 = 32 + 42
= 9 + 16 = 25
b) Vì: 52 = 32 + 42
Suy ra: BC2 = AB2+AC2
GV đặt vấn đề: Hệ thức BC2 = AB2+AC2 là hệ thức của định lý Py-ta-go, đó là nội dung của bài học ngày hôm nay.
GV ghi đề bài lên bảng, ghi mục 1. Định lí Py-ta-go
GV: Để kiểm tra hệ thức này thầy cùng các em làm một thực hành khác (?2-SGK)
HĐ2: Tìm hiểu định lý Py-ta-go
Thực hiện ?2 (SGK trang 129)
GV: Các em chuẩn bị cho thầy:
+) 8 tam giác vuông bằng nhau có độ dài các cạnh góc vuông lần lượt là a, b và độ dài cạnh huyền là c.
+) Hai hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có độ dài cạnh bằng tổng độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông là a + b.
GV: Em có nhận xét gì về diện tích của các tam giác vuông trên?
GV: Thầy sẽ đặt diện tích của mỗi tam giác vuông là S1, các em hãy đánh dấu trên tấm bìa.
GV: Hình vuông nào có diện tích lớn hơn?
GV: Thầy sẽ đặt diện tích của mỗi hình vuông là S2, các em hãy đánh dấu trên tấm bìa.
GV: Bây giờ thầy chiếu cách ghép hình 121 trên màn hình mời các em cùng quan sát.
GV: Yêu cầu một bạn lên bảng ghép hình, ở dưới các em cùng ghép.
GV: Chúng ta ghép 4 tam giác vuông vào hình vuông thứ nhất để được hình như hình 121 SGK, ta gọi diện tích của phần không bị che lấp là S3. Em hãy tính S3 theo S1 và S2.
GV trình chiếu hình 122, các em thực hiện ghép hình cho thầy theo hướng dẫn
GV: Tiếp theo ta ghép 4 tam giác vuông còn lại vào hình vuông thứ hai để được hình như hình 122 SGK, ta gọi diện tích của phần không bị che lấp là S4 và S5. Em hãy tính S4 + S5 theo S1 và S2.
GV: Em hãy so sánh S3 và S4 + S5
GV: Các phần không bị che lấp là hình gì? Em hãy tính diện tích theo độ dài a, b, c.
GV: Em hãy thay (2) vào (1) và rút ra cho thầy hệ thức quan hệ giữa a, b, c.
GV: Qua đo đạc các em đa phát hiện được định lý với tam giác có số đo cụ thể 3cm, 4cm, 5cm và khi thực hành với tam giác vuông có ba cạnh tổng quát a, b, c chúng ta kiểm nghiệm được c2 = a2 + b2.
GV: Nhấn mạnh c là độ dài cạnh huyền, a và b là độ dài cạnh góc vuông.
GV:
Dạy ngày 23-01-2018
Tiết 37
§7. ĐỊNH LÝ PY-TA-GO
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Học sinh nắm được định lí Py-ta-go về ba cạnh của một tam giác vuông.
2. Kỹ năng: Biết vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh còn lại. Vận dụng kiến thức trong bài học vào thực tế.
3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học và nghiêm túc khi học tập.
4. Năng lực: Rèn luyện năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
II. Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, eke, máy chiếu, bìa cứng, kéo, nam châm.
HS: Thước thẳng, eke, máy tính bỏ túi, bìa cứng, kéo.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
GV: Trình chiếu đề bài trên màn hình
a) Vẽ tam giác vuông ABC vuông tại A, có các cạnh góc vuông bằng AB=3cm và AC=4cm.
b) Đo độ dài cạnh huyền BC.
c) Tính BC2 và AB2+AC2
d) So sánh BC2 và AB2+AC2
GV: Chúng ta quy ước 1cm tương ứng với độ dài một cạnh của một ô ly trên bảng
HS: Nhận xét
GV: Kết quả của em có giống của bạn không? Trong hệ thức BC2 = AB2+AC2, BC là cạnh gì của tam giác vuông? AB, AC là cạnh gì?
GV: Em hãy phát biểu thành lời hệ thức trên.
HS cả lớp làm vào vở.
1HS: thực hiện trên bảng
a)
b) BC = 5cm
c) Ta có: BC2 = 52 = 25
AB2+AC2 = 32 + 42
= 9 + 16 = 25
b) Vì: 52 = 32 + 42
Suy ra: BC2 = AB2+AC2
GV đặt vấn đề: Hệ thức BC2 = AB2+AC2 là hệ thức của định lý Py-ta-go, đó là nội dung của bài học ngày hôm nay.
GV ghi đề bài lên bảng, ghi mục 1. Định lí Py-ta-go
GV: Để kiểm tra hệ thức này thầy cùng các em làm một thực hành khác (?2-SGK)
HĐ2: Tìm hiểu định lý Py-ta-go
Thực hiện ?2 (SGK trang 129)
GV: Các em chuẩn bị cho thầy:
+) 8 tam giác vuông bằng nhau có độ dài các cạnh góc vuông lần lượt là a, b và độ dài cạnh huyền là c.
+) Hai hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có độ dài cạnh bằng tổng độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông là a + b.
GV: Em có nhận xét gì về diện tích của các tam giác vuông trên?
GV: Thầy sẽ đặt diện tích của mỗi tam giác vuông là S1, các em hãy đánh dấu trên tấm bìa.
GV: Hình vuông nào có diện tích lớn hơn?
GV: Thầy sẽ đặt diện tích của mỗi hình vuông là S2, các em hãy đánh dấu trên tấm bìa.
GV: Bây giờ thầy chiếu cách ghép hình 121 trên màn hình mời các em cùng quan sát.
GV: Yêu cầu một bạn lên bảng ghép hình, ở dưới các em cùng ghép.
GV: Chúng ta ghép 4 tam giác vuông vào hình vuông thứ nhất để được hình như hình 121 SGK, ta gọi diện tích của phần không bị che lấp là S3. Em hãy tính S3 theo S1 và S2.
GV trình chiếu hình 122, các em thực hiện ghép hình cho thầy theo hướng dẫn
GV: Tiếp theo ta ghép 4 tam giác vuông còn lại vào hình vuông thứ hai để được hình như hình 122 SGK, ta gọi diện tích của phần không bị che lấp là S4 và S5. Em hãy tính S4 + S5 theo S1 và S2.
GV: Em hãy so sánh S3 và S4 + S5
GV: Các phần không bị che lấp là hình gì? Em hãy tính diện tích theo độ dài a, b, c.
GV: Em hãy thay (2) vào (1) và rút ra cho thầy hệ thức quan hệ giữa a, b, c.
GV: Qua đo đạc các em đa phát hiện được định lý với tam giác có số đo cụ thể 3cm, 4cm, 5cm và khi thực hành với tam giác vuông có ba cạnh tổng quát a, b, c chúng ta kiểm nghiệm được c2 = a2 + b2.
GV: Nhấn mạnh c là độ dài cạnh huyền, a và b là độ dài cạnh góc vuông.
GV:
 








Các ý kiến mới nhất