Tiết 12:Điều kiện tự nhiên khu vực nam á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Truyền
Ngày gửi: 19h:12' 23-04-2013
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Truyền
Ngày gửi: 19h:12' 23-04-2013
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Bài:10 Tiết:12 Ngày soạn : …………………..
Tuần dạy:12
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
* HS cần hiểu
-Xác định vị trí các quốc gia trong khu vực, nhận biết 3 miền địa hình trong khu vực.
-Giải thích khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình( sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong khu vực.
-Aûnh hưởng của địa hìng đến khíhậu.
1.2.Kỹ năng:
-Phân tích lược đồ phân bố mưa.
-Nhận xét và phân tích vai trò của vị trí.
-Mối quan hệ hữu cơ giữa vị trí địa lí – địa hình – khí hậu.
1.3Thái độ:
- Yêu thiên nhiên –khả năng con người thích nghi với môi trường sống.
2.Trọng tâm
-HS nắm vững đặc điểm địa hình nam á
3.Chuẩn bị:
3.1. Giáo viên:
-Bản đồ tự nhiên châu Á.
3.2. Học sinh:
-Tập bản đồ 8– bài soạn
4.Tiến trình:
4.1 Oån định lớp: Kiểm diện học sinh – nề nếp học tập
4.2 Kiểm tra
? Dân cư Tây Nam Á chủ yếu theo tôn giáo: ( 3 điểm)
a. Ki-tô giáo.
b. Hồi giáo.
c. Phật giáo.
d. Aán độ giáo.
? Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là gì? Phân bố chủ yếu ở đâu? (Kết hợp chỉ bản đồ) (7 điểm)
-Câu b
- Khoáng sản quan trọng nhất: Dầu mỏ, phân bố ở các nứơc: Iran –Co oet-Irac…
4.3 Giảng bài mới:
Khởi động: GV yêu cầu HS dựa vào H2.1, cho biết khu vực nào của Châu Aù có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Sau khi HS trả lời, GV hỏi tiếp: Khí hậu gió mùa có đặc điểm gì và nói: bài học hôm nay chúng ta sẽ học về một khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, đó là Nam Á.
Hoạt động 1: Cá nhân
? Dựa và hình 10.1 + Bản đồ tự nhiên Châu Aù xác định vị trí địa lí Nam Á:
-Nằm giữa các vĩ độ bao nhiêu?
-Gíap biển, vịnh, khu vực và châu lục nào?
-Tên các quốc gia có trong khu vực?
-Nuớc nào có diện tích lớn nhất?
-Nứoc nào nắm trên dãy Himalaya? Nước nào nắm ngoài biển khơi?
-Vị trí địa lí có ảnh hưởng gì tới khí hậu khu vực
? Dựa vào H10.1 nghiên cứu đặc điểm địa hình Nam Á:
-Đi từ Bắc xuống Nam, Nam Á có mấy miền địa hình?
-Nêu đặc điểm địa hình của từng miền đó?
GV chuyển ý
Họat động 2: Cặp
GV chia theo cặp:
-Nam Á nằm trong khu vực có khí hậu gì? Đặc điểm khí hậu đó?
-Nêu nhận xét về sự phân bố lượng mưa của khu vực và giả thích?
-Khí hậu có ảnh hưởng gì tới khí hậu đến nhịp điệu sản xuất, sinh hoạt của dân cư Nam Á?
Gợi ý:
+Mùa đông: từ tháng 10 đến tháng 3, hơi lạnh, khô.
+Mùa hạ: Từ tháng 4 đến tháng 9, trong đó từ tháng 4 đến tháng 6 nóng và khô (có nơi nhiệt độ tới 40 – 450C), từ tháng 6 đến tháng 9 có gió Tây Nam thổi từ Aán Độ Dương vào mang theo mưa.
+Giải thích nơi mưa nhiều, mưa ít dựa vào hướng gió, suờn đón gió (Khuất gió), cao áp chí tuyến.
+Nhịp điệu gió mùa quyết định nhịp điệu hoạt động sản xuất, sinh hoạt của dân cư.
Bước 2:
Đại diện nhóm trình bày – GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cá nhân
Bước 1:
HS dựa vào H10.1; 10.3; 10.4 và kiến thức đã học:
-Đọc tên các sông lớn ở Nam Á.
-Nam Á có những cảnh quan tự nhiên gì?
-Tìm vị trí (tương đối) của các hình 10.3; 10.4 trên lược đồ 10.1 SGK.
Bước 2 :
HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức và chỉ bản đồ treo tường vị trí các sông lớn của Nam Á.
1.Vị trí địa lí:
Nam Á nằm trong khỏang 90 13’ - 370 13’
Tuần dạy:12
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
* HS cần hiểu
-Xác định vị trí các quốc gia trong khu vực, nhận biết 3 miền địa hình trong khu vực.
-Giải thích khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình( sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong khu vực.
-Aûnh hưởng của địa hìng đến khíhậu.
1.2.Kỹ năng:
-Phân tích lược đồ phân bố mưa.
-Nhận xét và phân tích vai trò của vị trí.
-Mối quan hệ hữu cơ giữa vị trí địa lí – địa hình – khí hậu.
1.3Thái độ:
- Yêu thiên nhiên –khả năng con người thích nghi với môi trường sống.
2.Trọng tâm
-HS nắm vững đặc điểm địa hình nam á
3.Chuẩn bị:
3.1. Giáo viên:
-Bản đồ tự nhiên châu Á.
3.2. Học sinh:
-Tập bản đồ 8– bài soạn
4.Tiến trình:
4.1 Oån định lớp: Kiểm diện học sinh – nề nếp học tập
4.2 Kiểm tra
? Dân cư Tây Nam Á chủ yếu theo tôn giáo: ( 3 điểm)
a. Ki-tô giáo.
b. Hồi giáo.
c. Phật giáo.
d. Aán độ giáo.
? Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là gì? Phân bố chủ yếu ở đâu? (Kết hợp chỉ bản đồ) (7 điểm)
-Câu b
- Khoáng sản quan trọng nhất: Dầu mỏ, phân bố ở các nứơc: Iran –Co oet-Irac…
4.3 Giảng bài mới:
Khởi động: GV yêu cầu HS dựa vào H2.1, cho biết khu vực nào của Châu Aù có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Sau khi HS trả lời, GV hỏi tiếp: Khí hậu gió mùa có đặc điểm gì và nói: bài học hôm nay chúng ta sẽ học về một khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, đó là Nam Á.
Hoạt động 1: Cá nhân
? Dựa và hình 10.1 + Bản đồ tự nhiên Châu Aù xác định vị trí địa lí Nam Á:
-Nằm giữa các vĩ độ bao nhiêu?
-Gíap biển, vịnh, khu vực và châu lục nào?
-Tên các quốc gia có trong khu vực?
-Nuớc nào có diện tích lớn nhất?
-Nứoc nào nắm trên dãy Himalaya? Nước nào nắm ngoài biển khơi?
-Vị trí địa lí có ảnh hưởng gì tới khí hậu khu vực
? Dựa vào H10.1 nghiên cứu đặc điểm địa hình Nam Á:
-Đi từ Bắc xuống Nam, Nam Á có mấy miền địa hình?
-Nêu đặc điểm địa hình của từng miền đó?
GV chuyển ý
Họat động 2: Cặp
GV chia theo cặp:
-Nam Á nằm trong khu vực có khí hậu gì? Đặc điểm khí hậu đó?
-Nêu nhận xét về sự phân bố lượng mưa của khu vực và giả thích?
-Khí hậu có ảnh hưởng gì tới khí hậu đến nhịp điệu sản xuất, sinh hoạt của dân cư Nam Á?
Gợi ý:
+Mùa đông: từ tháng 10 đến tháng 3, hơi lạnh, khô.
+Mùa hạ: Từ tháng 4 đến tháng 9, trong đó từ tháng 4 đến tháng 6 nóng và khô (có nơi nhiệt độ tới 40 – 450C), từ tháng 6 đến tháng 9 có gió Tây Nam thổi từ Aán Độ Dương vào mang theo mưa.
+Giải thích nơi mưa nhiều, mưa ít dựa vào hướng gió, suờn đón gió (Khuất gió), cao áp chí tuyến.
+Nhịp điệu gió mùa quyết định nhịp điệu hoạt động sản xuất, sinh hoạt của dân cư.
Bước 2:
Đại diện nhóm trình bày – GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cá nhân
Bước 1:
HS dựa vào H10.1; 10.3; 10.4 và kiến thức đã học:
-Đọc tên các sông lớn ở Nam Á.
-Nam Á có những cảnh quan tự nhiên gì?
-Tìm vị trí (tương đối) của các hình 10.3; 10.4 trên lược đồ 10.1 SGK.
Bước 2 :
HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức và chỉ bản đồ treo tường vị trí các sông lớn của Nam Á.
1.Vị trí địa lí:
Nam Á nằm trong khỏang 90 13’ - 370 13’
 








Các ý kiến mới nhất