Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 27-10-2016
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 27-10-2016
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 01
Ngày soạn: 03/9/2016
Tiết: 02
Ngày dạy: 09/9/2016
Bài 1: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐIỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải BT.
- Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm.
2. Kĩ năng: Vận dụng ĐL ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
3.Thái độ: Tích cực học tập , yêu thích môn học.
4. Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên: Bảng thương số U/I. Các loại điện trở
2. Học sinh: Máy tính bỏ túi, bảng tính U/I theo kết quả của bảng 1 và bảng 2.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1 phút)
- GV đặt vấn đề vào bài như ở SGK
+ HS suy nghĩ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (32 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm điện trở (22 phút)
Mục tiêu: Nhận biết được đvị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải btập
GV: Treo bảng đã chuẩn bị sẵn
- Hướng dẫn h/s tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn ?
HS: Hoạt động các nhân trả lời câu C1
- GV: Yêu cầu h/s hoàn thành kết quả vào bảng
HS: Điền kết quả vào bảng
- GV: Yêu cầu h/s nhận xét giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
- HS: Nhận xét
GV: - Thông báo khái niệm điện trở
- Tính điện trở của dây dẫn bằng CT nào?
HS: Trả lời
GV: ? Khi tăng U lên 2 lần thì R tăng lên mấy lần ?
HS: Trả lời R không đổi vì .....
HS: Đổi đơn vị
GV: Hãy nêu ý nghĩa của điện trở ?
HS: Trả lời
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
........................................................................
I. Điện trở của dây dẫn.
1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
C1: Bảng 1 (Dây dẫn 1)
Kq đo
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Thương số
U/I
1
1.5
0.3
2
3
0.6
3
6
0.9
- Bảng 2: Dây dẫn 2
Kq đo
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Thương số
U/I
1
2.0
0.1
2
2.5
0.125
3
4.0
0.2
C2: Đối với mỗi dây dẫn xác định thì thương số U/I không đổi.
- Đối với các dây dẫn khác nhau thì thương số U/I khác nhau.
2. Điện trở
a. Trị số R= U/I được gọi là điện trở của dây dẫn.
b. Kí hiệu điện trở:
hoặc
c. Đơn vị điện trở là ôm (KH: Ω)
1 Ω = 1V/1A
- Ngoài ra: kilôôm (KΩ): 1KΩ=1000Ω
Mêgaôm (MΩ) 1MΩ = 1000000Ω
d. Ý nghĩa: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện ít hay nhiều của dây dẫn.
Hoạt động 2: Phát biểu và viết biểu thức của ĐL Ôm(10 phút)
Mục tiêu: Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Ôm.
- GV: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn được tính theo CT nào ?
- HS: Dựa vào CT điện trở, trả lời
- GV: Hãy giải thích ý nghĩa của các đlượng
- HS: Giải thích ý nghĩa, đơn vị.
- GV: Hãy phát biểu hệ thức bằng lời ?
- HS: Trả lời
- GV: Yêu cầu h/s phát biểu ĐL ?
- HS: Phát biểu ĐL
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
........................................................................
II. Định luật Ôm.
1. Hệ thức của định luật
Trong đó: U là hđt đo bằng vôn
Ngày soạn: 03/9/2016
Tiết: 02
Ngày dạy: 09/9/2016
Bài 1: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐIỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải BT.
- Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm.
2. Kĩ năng: Vận dụng ĐL ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
3.Thái độ: Tích cực học tập , yêu thích môn học.
4. Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên: Bảng thương số U/I. Các loại điện trở
2. Học sinh: Máy tính bỏ túi, bảng tính U/I theo kết quả của bảng 1 và bảng 2.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1 phút)
- GV đặt vấn đề vào bài như ở SGK
+ HS suy nghĩ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (32 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm điện trở (22 phút)
Mục tiêu: Nhận biết được đvị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải btập
GV: Treo bảng đã chuẩn bị sẵn
- Hướng dẫn h/s tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn ?
HS: Hoạt động các nhân trả lời câu C1
- GV: Yêu cầu h/s hoàn thành kết quả vào bảng
HS: Điền kết quả vào bảng
- GV: Yêu cầu h/s nhận xét giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
- HS: Nhận xét
GV: - Thông báo khái niệm điện trở
- Tính điện trở của dây dẫn bằng CT nào?
HS: Trả lời
GV: ? Khi tăng U lên 2 lần thì R tăng lên mấy lần ?
HS: Trả lời R không đổi vì .....
HS: Đổi đơn vị
GV: Hãy nêu ý nghĩa của điện trở ?
HS: Trả lời
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
........................................................................
I. Điện trở của dây dẫn.
1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
C1: Bảng 1 (Dây dẫn 1)
Kq đo
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Thương số
U/I
1
1.5
0.3
2
3
0.6
3
6
0.9
- Bảng 2: Dây dẫn 2
Kq đo
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Thương số
U/I
1
2.0
0.1
2
2.5
0.125
3
4.0
0.2
C2: Đối với mỗi dây dẫn xác định thì thương số U/I không đổi.
- Đối với các dây dẫn khác nhau thì thương số U/I khác nhau.
2. Điện trở
a. Trị số R= U/I được gọi là điện trở của dây dẫn.
b. Kí hiệu điện trở:
hoặc
c. Đơn vị điện trở là ôm (KH: Ω)
1 Ω = 1V/1A
- Ngoài ra: kilôôm (KΩ): 1KΩ=1000Ω
Mêgaôm (MΩ) 1MΩ = 1000000Ω
d. Ý nghĩa: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện ít hay nhiều của dây dẫn.
Hoạt động 2: Phát biểu và viết biểu thức của ĐL Ôm(10 phút)
Mục tiêu: Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Ôm.
- GV: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn được tính theo CT nào ?
- HS: Dựa vào CT điện trở, trả lời
- GV: Hãy giải thích ý nghĩa của các đlượng
- HS: Giải thích ý nghĩa, đơn vị.
- GV: Hãy phát biểu hệ thức bằng lời ?
- HS: Trả lời
- GV: Yêu cầu h/s phát biểu ĐL ?
- HS: Phát biểu ĐL
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
........................................................................
II. Định luật Ôm.
1. Hệ thức của định luật
Trong đó: U là hđt đo bằng vôn
 








Các ý kiến mới nhất