Bài 1. Điện tích. Định luật Cu-lông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Vũ
Ngày gửi: 14h:37' 04-06-2015
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Vũ
Ngày gửi: 14h:37' 04-06-2015
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tự chọn 1. ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về công của lực, tổng hợp lực.
2. Về kĩ năng: Vận dụng giải được một số bài tập.
3. Về thái độ, tình cảm: Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 10.
III. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định tổ chức.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức cũ.
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
GV đặt câu hỏi
- Nêu công thức tính công của lực tác dụng lên một vật ?
- Một vật đồng thời chịu tác dụng dồng thời của hai lực thì lực tổng hợp được xác định như thế nào ?
- Xét các trường hợp đặc biệt.
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Nêu công thức và nêu ý nghĩa của các đại lượng trong công thức.
- Vẽ hình xác định lực tổng hợp. Viết công thức tính độ lớn của lực tổng hợp.
- Xét các trường hợp đặc biệt.
1. Công thức tính công:
2. Tổng hợp lực.
Tổng hợp hai lực đồng quy tuân theo quy tắc hình bình hành
+ Độ lớn:
+ Hai lực cùng phương cùng chiều thì lực tổng hợp cùng phương, cùng chiều với hai lực đó và có độ lớn là:
F = F1 + F2
+ Hai lực vuông góc với nhau thì lực tổng hợp được xác định theo quy tắc hình bình hành và có độ lớn:
+ Hai lực cùng phương, ngược chiều thì lực tổng hợp cùng phương, chiều với lực có độ lớn lơn hơn và có độ lớn:
Hoạt động 2: Vận dụng giải bài tập
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
. - Đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh xác định trọng lực tác dụng lên vật và hướng chuyển dời của vật.
- Gợi ý: Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông xác định mối quan hệ giữa quãng đường dich chuyển và độ cao của đỉnh mặt phẳng nghiêng.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
- Đọc đề bài
- Yêu cầu HS giải bài toán.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
- Đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh giải bài toán.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
- Ghi đề bài vào vở.
- Vẽ hình.
- Suy nghĩ giải bài toán.
- Chép đề bài.
- Vẽ hình, xác định lực tổng hợp
1. Một vật nhỏ khối lượng m = 1 kg trượt không vận tốc đàu từ một đỉnh mặt phẳng nghiêng có chiều cao h = 0,5 m. Xác định công của trọng lực trong quá trình vật rơi hết mặt phẳng nghiêng ?
Bài giải
Áp dụng công thức:
= mg.AB.cos
= 1.10.0,5 = 5 J
2. Một chất điểm đứng yên chịu tác dụng của các lực có độ lớn là 4 N, 5 N, 6N. Nếu bỏ đi lực 6 N thì hợp lực của hai lực còn lại bằng bao nhiêu ?
Bài giải
Vì vật đứng yên nên ba lực trên la ba lưc cân bằng => Hợp lực của hai lực cân bằng với lực thứ hai => Hợp lực của hai lực là 6 N.
3. Một chất điểm chịu tác dụng của đồng thời hai lực hợp với nhau một góc là 90o và có dộ lớn lần lượt là 6 N và 8 N. Xác định hợp lực của hai lực trên ?
Bài giải
Vẽ hình
Áp dụng công thức:
Vậy hợp lực có độ lớn là 10 N
Hoạt động 3: Tổng kết bài học
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập lại các kiến thức đã học và làm các bài tập tương tự.
- Nhận xét giờ học.
- Nhận nhiệm vụ học tập.
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngày giảng:
Tự chọn 1. ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về công của lực, tổng hợp lực.
2. Về kĩ năng: Vận dụng giải được một số bài tập.
3. Về thái độ, tình cảm: Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 10.
III. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định tổ chức.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức cũ.
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
GV đặt câu hỏi
- Nêu công thức tính công của lực tác dụng lên một vật ?
- Một vật đồng thời chịu tác dụng dồng thời của hai lực thì lực tổng hợp được xác định như thế nào ?
- Xét các trường hợp đặc biệt.
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Nêu công thức và nêu ý nghĩa của các đại lượng trong công thức.
- Vẽ hình xác định lực tổng hợp. Viết công thức tính độ lớn của lực tổng hợp.
- Xét các trường hợp đặc biệt.
1. Công thức tính công:
2. Tổng hợp lực.
Tổng hợp hai lực đồng quy tuân theo quy tắc hình bình hành
+ Độ lớn:
+ Hai lực cùng phương cùng chiều thì lực tổng hợp cùng phương, cùng chiều với hai lực đó và có độ lớn là:
F = F1 + F2
+ Hai lực vuông góc với nhau thì lực tổng hợp được xác định theo quy tắc hình bình hành và có độ lớn:
+ Hai lực cùng phương, ngược chiều thì lực tổng hợp cùng phương, chiều với lực có độ lớn lơn hơn và có độ lớn:
Hoạt động 2: Vận dụng giải bài tập
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
. - Đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh xác định trọng lực tác dụng lên vật và hướng chuyển dời của vật.
- Gợi ý: Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông xác định mối quan hệ giữa quãng đường dich chuyển và độ cao của đỉnh mặt phẳng nghiêng.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
- Đọc đề bài
- Yêu cầu HS giải bài toán.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
- Đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh giải bài toán.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
- Ghi đề bài vào vở.
- Vẽ hình.
- Suy nghĩ giải bài toán.
- Chép đề bài.
- Vẽ hình, xác định lực tổng hợp
1. Một vật nhỏ khối lượng m = 1 kg trượt không vận tốc đàu từ một đỉnh mặt phẳng nghiêng có chiều cao h = 0,5 m. Xác định công của trọng lực trong quá trình vật rơi hết mặt phẳng nghiêng ?
Bài giải
Áp dụng công thức:
= mg.AB.cos
= 1.10.0,5 = 5 J
2. Một chất điểm đứng yên chịu tác dụng của các lực có độ lớn là 4 N, 5 N, 6N. Nếu bỏ đi lực 6 N thì hợp lực của hai lực còn lại bằng bao nhiêu ?
Bài giải
Vì vật đứng yên nên ba lực trên la ba lưc cân bằng => Hợp lực của hai lực cân bằng với lực thứ hai => Hợp lực của hai lực là 6 N.
3. Một chất điểm chịu tác dụng của đồng thời hai lực hợp với nhau một góc là 90o và có dộ lớn lần lượt là 6 N và 8 N. Xác định hợp lực của hai lực trên ?
Bài giải
Vẽ hình
Áp dụng công thức:
Vậy hợp lực có độ lớn là 10 N
Hoạt động 3: Tổng kết bài học
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập lại các kiến thức đã học và làm các bài tập tương tự.
- Nhận xét giờ học.
- Nhận nhiệm vụ học tập.
IV. Rút kinh nghiệm.
 








Các ý kiến mới nhất