Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 13. Điện năng - Công của dòng điện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 22h:28' 20-10-2023
Dung lượng: 62.4 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 15/10/2023

Tuần 08
Tiết 15:
Bài 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là
điện, nam châm điện, động cơ điện hoạt động.
- Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được công thức A = P. t = U.I.t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện
năng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học, nghiêm túc trong học tập.
4. Học sinh khuyết tật:
Nắm được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.
II. CHUẨN BỊCỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ phóng to nội dung bảng 1 và bảng 2.
- Công tơ điện.
2. Học sinh: Nghiên cứu SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ
- HS1: Viết biểu thức tính công suất điện, cho biết tên, đơn vị của các đại lượng
có trong biểu thức?
- HS2: Làm bài tập 12.2 SBT.
- HS: Lên bảng trả lời
- GV gọi HS khác nêu nhận xét và cho điểm.
3. Nội dung bài mới:
* Tổ chức tình huống học tập:
Hàng tháng gia đình sử dụng điện phải tiền theo số đếm của công tơ điện. Số
đếm này cho biết công suất điện hay lượng điện năng đã sử dụng? Bài học hôm
nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG
I. Điện năng

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về năng
1. Dòng điện có mang năng
lượng của dòng điện.
lượng
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 13.1
- Dòng điện thực hiện công cơ
SGK và trả lời C1?
học trong: máy khoan, máy bơm
nước, quạt điện, máy sấy tóc.........
- HS: Tìm hiểu SGK và trả lời.
- Dòng điện cung cấp nhiệt
- GV: Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ khác trong: Nồi cơm điện, bếp điện, bàn
trong thực tế.

- HS: Lấy ví dụ.

là, máy sấy....

- GV: Như vậy dòng điện có khả năng
thực hiện công và làm thay đổi nhiệt năng
Dòng điện có mang năng
của vật. Vậy dòng điện có mang năng
lượng. Năng lượng của dòng điện gọi là lượng. Năng lượng của dòng điện
gọi là điện năng.
điện năng.
2. Sự chuyển hoá điện năng
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu sự
chuyển hoá điện năng thành các dạng thành các dạng năng lượng khác
năng lượng khác.

- GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bảng
1 SGK. Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn
thành C2.
- HS: Hoạt động nhóm hoàn thành C2.
- GV: gọi đại diện các nhóm lên làm
C2.
- HS: Đại diện nhòm hoàn thnàh C2.
- GV: Nhận xét, thống nhất ý kiến cho
Hs ghi vở.
- GV: Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
C3. Gợi ý: GV nhắc lại khái niệm hiệu suất
đã học ở lớp 8 cho HS.

3. Kết luận
- Điện năng là năng lượng của
dòng điện.
- Điện năng:
).
NL vô ích .

- HS: Cá nhân hoàn thành C3.
- GV: Rút ra kết luận về điện năng.
- HS: Tiếp thu, ghi bài.
* HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu công của
dòng điện, công thức tính và dụng cụ đo
công của dòng điện.
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK
và cho biết công của dòng điện là gì?
- HS: Tìm hiểu SGK và trả lời.
- GV: Thống nhất ý kiến, cho một vài
HS phát biểu lại và yêu cầu Hs về học
thuộc trong SGK.

NL có ích (A

A ci
A tp

- Hiệu suất sử dụng điện: H =

II. Công của dòng điện
1. Công của dòng điện
- ĐN: SGK.

* Chuyển ý: Vậy công của dòng điện
được tính bằng biểu thức nào?
- GV: yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
C4.
- HS: hoàn thành C4.
- GV: Thông báo công thức tính công
của dòng điện và yêu cầu Hs chứng minh.

2. Công thức tính công của
dòng điện
C4: P =

- HS: Hoàn thành C5.
- Cá nhân HS trả lời C4, C5.
- 1 HS lên bảng trình bày C5, Hs khác
trình bày suy luận C5 ra nháp.
- GV: Yêu cầu HS ghi công thức tính
công của dòng điện vào vở. Giải thích kí
hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng
trong công thức. Giới thiệu đơn vị đo công
của dòng điện kWh, hướng dẫn HS cách
đổi từ kWh ra J.

C5:

A = P.t = U.I.t

Trong đó: U đo bằng vôn(V)
I đo bằng ampe(A)
t đo bằng giây(s)
1J = 1W.1s = 1V.1A.1s

- HS: hoàn thành vào vở ghi.

1kW.h = 3,6.10 J

* Chuyển ý: Trong thực tế, để đo công
của dòng điện người ta dùng công tơ điện.
Vậy công tơ điện có cấu tạo và hoạt động
như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS đọc thông báo mục
3, thảo luận và trả lời được:
+ Thế nào là một số đếm của công tơ?
+ Một số đếm của công tơ điện tương
ứng với lượng điện năng sử dụng là bao
nhiêu?
- HS: Tìm hiểu, thảo luận và trả lời.

3. Đo công của dòng điện
Số đếm công tơ tương ứng với
lượng tăng thêm của số chỉ công tơ.

- Một số đếm của công tơ tương
- GV: Thống nhất ý kiến, yêu cầu Hs
ứng với lượng điện năng đã sử
ghi vở.
dụng là
* HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành C7 vào

1kWh.

vở.

III. Vận dụng
- HS: Cá nhân HS hoàn thành C7.
- GV: Gọi 1 HS lên bảng chữa C7

C7: Vì đèn sử dụng ở HĐT U =
220V bằng HĐT định mức do đó
công suất của đèn đạt được bằng
công suất định mức P = 75W =
0,075KW.
áp dụng công thức: A = P. t 
A = 0,075. 4 = 0,3 kWh.
Vậy lượng điện năng mà bóng
đèn sử dụng là 0,3kWk, tương ứng
với số đếm của công tơ là 0,3 số.

4. Củng cố và luyện tập tại lớp:
C8: Số chỉ của công tơ tăng lên 1,5 số  tương ứng lượng điện năng mà bếp sử
dụng là 1,5kWh = 1,5. 3,6. 106 J
Công suất của bếp điện là:

P

A 1,5
 0, 75kW 750W
t
2

P 750
I 
3, 41A
U 220
Cường độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này là:

IV. DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”
- Học bài và làm bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị trước bài mới: “Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng”
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 16:

Bài 14: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG
SỬ DỤNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Vận dụng được các công thức tính công, điện năng, công suất đối với đoạn
mạch tiêu thụ điện năng.
- Giải thành thạo các bài tập về công suất điện.
2. Kĩ năng:
- Phân tích, tổng hợp kiến thức.

- Kĩ năng giải bài tập định lượng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học, nghiêm túc trong học tập.
4. Học sinh khuyết tật:
Biết vận dụng được các công thức tính công, điện năng, công suất đối với đoạn
mạch tiêu thụ điện năng.
II. CHUẨN BỊCỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Giáo viên: Máy chiếu.
2. Học sinh: Làm trước các bài tập bài 14.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1:Nêu công thức tính công suất của dòng điện và ý nghĩa của các đại lượng
có mặt trong công thức?
HS2:Nêu công thức tính công của dòng điện và ý nghĩa của các đại lượng có
mặt trong công thức?
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* HOẠT ĐỘNG 1: Giải bài tập 1
Bài 1:
- Gọi 1HS đọc đề bài bài 1, 1HS lên
Tóm tắt:
bảng tóm tắt đề bài, đổi đơn vị nếu cần.
U = 220V; I = 341mA = 0,341A;
- Yêu cầu HS tự lực giải các phần
t =4.3600.30 = 432000(s)
của bài tập.
a) R = ?; P = ?
- Cá nhân HS hoàn thành bài tập 1
b) A = ?(J) = ?( số)
- GV lưu ý cách sử dụng đơn vị
Bài giải
trong các công thức tính:
a) Điện trở của đèn là:
U
220
1J = 1W.s
R 
645
I 0,341
1kWh = 3,6.10 J
áp dụng công thức: P = U. I
Vậy có thể tính ra đơn vị J sau đó
6
P = 220V. 0,341A = 75W
đổi ra kWh bằng cách chia cho 3,6. 10
Vậy công suất của bóng đèn là 75W
hoặc tính A ra kWh.
b) A = P. t
A = 75. 4. 30. 3600 = 32408640(J)
A = 32408640/3,6.106 = 9(kWh)
= 9 số
Vậy điện năng tiêu thụ của bóng
đèn trong 1 tháng là 9 số.
Bài 2:
* HOẠT ĐỘNG 2: Giải bài tập 2
Tóm tắt:
- GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu, tóm
tắt đề bài bài 2.
Đ( 6V - 4,5W); Đ nt R ;
- 1HS lên bảng tóm tắt đề bài.
U = 9V; t = 10ph
a) IA = ?
b) Rb =?; Pb = ?
c) Ab = ?; A = ?

- GV: Yêu cầu 1HS lên bảng giải
bài toán. Nếu HS không giải được, GV
gợi ý như sau:
+ Tính cường độ dòng điện chạy
qua bóng đèn. Vì Đ nt R nt (A) nên
IĐ = IA = Ib I

+ Tính U từ đó suy ra R từ đó
tính được Pb = Ub. Ib

+ Áp dụng công thức tính công của
dòng điện: Ab = Pb. t
- HS: làm theo hướng dẫn của GV.
* HOẠT ĐỘNG 3: Giải bài tập 3
GV hướng dẫn HS giải bài 3 tương
tự bài 1.

+ Giải thích ý nghĩa con số ghi trên
đèn và bàn là?
+ Đèn và bàn là phải mắc thế nào
trong mạch điện để cả hai cùng sáng
bình thường  vẽ sơ đồ mạch điện?
+ Vận dụng công thức tính câu b.
Lưu ý coi bàn là như một điện trở bình
thường kí hiệu RBL.

Bài giải:
a) Đèn sáng bình thường do đó:
UĐ = 6V; PĐ = 4,5W
P 4,5

0, 75 A
 IĐ = U
6
Vì (A)nt Rb nt Đ  IĐ = IA = Ib

= 0,75A
Cường độ dòng điện qua ampe kế là
0,75 A.
b) Ub = U - UĐ = 9 - 6 = 3V
U
3
Rb  b 
4
I b 0, 75


Điện trở của biến trở tham gia vào
mạch điện khi đèn sáng bình thường là
4 .
Pb = Ub. Ib = 3. 0,75 =2,25W
Công suất của biến trở khi đó là
2,25W.
c) Ab = Pb. t = 2,25. 10. 60 = 1350J
A = U. I. t = 0,75. 9. 10. 60 = 4050J
Công của dòng điện sản ra ở biến
trở trong 10 phút là 1350J và ở toàn
mạch là 4050J.
Bài 3:
RBL
Tóm tắt
Đ( 220V - 100W);

BL(220V - 1000W)
U = 220V
U
a) Vẽ sơ đồ mạch
điện;
R=?
b) A = ?J = ?kWh.
Bài giải
a) Vì đèn và bàn là có cùng hiệu
điện thế định mức bằng hiệu điện thế ở
ổ lấy điện, do đó để cả hai cùng hoạt
động bình thường thì trong mạch điện
đèn và bàn là phải mắc song song:
2
2
U 220
=
=484 Ω
P
100
dm
RĐ=
2

U dm 2202
=
=48 , 4 Ω
P
1000
dm
RBL=

Vì Đ//BL nên:

R D . R BL

=

484 . 48 , 4
=44 Ω
484+ 48 , 4

Rtđ = R D + R BL
Điện trở tương đương của đoạn
mạch là 44  .
b) Vì Đ//BL vào hiệu điện thế 220V
băng HĐT định mức do đó công suất
tiêu thụ của đèn và bàn là đều bằng
công suất định mức ghi trên đèn và bàn
là.
 Công suất tiêu thụ điện của đoạn
mạch là:
P = PĐ + PBL = 100 + 1000
= 1100W = 1,1kW
A = P. t = 1100. 3600 = 3960000J
= 1,1kWh.
Các cách giải khác:
Cách 1: Tính điện năng tiêu thụ của
đèn, của bàn là trong 1 giờ rồi cộng lại.
Cách 2: Tính điện năng theo công
thức
U2
.t
A= R
 cách giải áp dụng công thức

A = P. t là gọn nhất và không sai số.
Qua bài 3, GV lưu ý cho HS:
+ Công thức tính A, P.
+ Công suất tiêu thụ của cả đoạn
mạch .
IV. DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Làm lại các bài tập và bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị cho tiết bài tập ôn tập
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................

Duyệt của tổ chuyên môn

Yên Nhân, ngày 15/10/2023
Giáo viên:
 
Gửi ý kiến