Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

dia8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Ngọc
Ngày gửi: 06h:54' 12-05-2012
Dung lượng: 661.3 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: Tiết 20
Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
I. Mục tiêu
* HS cần nắm được đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư khu vực Đông nam á .Đặc dân cư gắn liền với dặc điểm nền kinh tế nông nghiệp mà lúa là cây trồng chính.
- Nắm được đặc điểm nền văn hoá tín ngưỡng ,những nét chung riêng trong sản xuất và sinh hoạt của các nướcĐông nam á.
* Củng cố kĩnăng phân tích so sánh ,sử dụng số liẹu để hiểu bài sâu sắc.
II. Phương tiện
- Bản đồ phân bố dân cư châu á.
- Lược đồ các Đông nam á phóng to.
- Bản đồ phân bố dân cư khu vực Đông nam á.
III. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, gợi mở, nhóm….
IV. Tiến trình
1. ổn định tổ chức : 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 7’
? Trình bày đặc điểm địa hình Đông Nam á,và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ trong khu vực với đời sống?
? Khí hậu khu vực đông nam á có đặc điểm gì nổi bật?
3 . Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung chính

Hoạt động 1:17’
GV? Dùng số liệu B.15.1hãy so sánh số dân ,mật độ dân số trung bình ,tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực Đông Nam á so với thế giới và châu á?
HS thảo luận nhóm ( TG 3/) .Đại diện nhóm trình bày ,nhóm khác trao đổi ,kết luận:
GV: Cho nhận xét dân số khu vực Đông Nam á có thuận lợi và khó khăn gì?
HS thảo luận tự do:

GV mở rộng bồ sung kiến thức về đặc điểm dân số Việt nam.
? Dựa vào H15.1 và B15.2 hãy cho biết ĐNA có bao nhiêu nước? Kể tên thủ đô từng nước ?
HS lên bảng sử dụng lược đồ "các nước ĐNA :
+ 1hs đọc tên nước và thủ đô .
+ 1hs xác định vị trí giới hạn nước đó trên lược đồ.
GV chuẩn
GV: nghiên cứu cá nhân sgk ,cho biết những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia ở ĐNÁ
HS nêu GV chốt
GV: Quan sát H 6.1 nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNA .Giải thích sự phân bố đó ?
HS nx GV kl
- Do vên biển có các đồng bằng màu mỡ thuận tiện sinh hoạt sản xuất xây dựng làng xóm ,thành phố…
Hoạt động 2:15’
GV tổ chức cho hs thảo luận nhóm (nhóm chẵn câu hỏi 1,2 ;nhóm lẻ câu hỏi 3,4)
-N1: Đọc đoạn đầu mục 2 sgk kết hợp với hiểu biết bản thân cho biết những nét tương đồng và riêng biệt trong sản xuất và sinh hoạt của các nớc ĐNA ?
- N2: Cho biết ĐNA có bao nhiêu tôn giáo lớn ?Phân bố nơi hành lễ,của các tôn giáo như thế nào?
- N3: Vì sao lại có nét tương đồng trong sinh hoạt sản xuất của người dân các nước ĐNA?( Vị trí cầu nối, nguồn TN p2 cùng nền văn minh lúa nước, mt nhiệt đới)
- N4: Vì sao khu vực ĐNÁ bị nhiều đế quốc thực dân xâm chiếm:
+ Giàu TNTN
+ Nhiều nông sản nhiệt đới có giá trị cao
+ Vị trí cầu nối có giá trị chiến lược quan trọng trong KT và quân sự giữa các châu lục và đại dương
Đại diện nhóm trình bày ,nhóm khác nhận xét ,từ đó rút ra kết luận:
?Em hãy nhận xét lịch sử của các nước ĐNA ?
1.Đặc điểm dân cư
- Đông Nam á là khu vực có dân số đông 532 triệu (2002)
- Dân số tăng khá nhanh







- Thuận lợi : Dân só trẻ ,50% còn ở độ tuôỉ lao động là nguồn lao động lớn ,thị trường tiêu thụ rộng …
- Khó khăn :Giải quyết việc làm cho người lao động,bình quân đầu người thấp … gây nhiều tiêu cực phức tạp cho xã hội .





- Ngôn ngữ được dùng phổ biến trong khu vực là :tiếng Anh ,Hoa và Mã lai.
- Dân cư ĐNA tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng châu thổ.


2 .Đặc điểm xã hội.




- Các nước trong khu vực có những nét tương đồng trong sx và sinh hoạt: trồng lúa nước, dùng trâu bò làm sức kéo, dùng gao làm nguồn lương thực chính.
- Tôn giáo đa dạng gồm: phật giáo, Hồi giáo, Ki tô giáo và các tín ngưỡng địa phương





- Có cùng lịch sử đấu tranh giành
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓