Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐIA LÝ L{P 5 cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet
Người gửi: Hoàng Thi Huong
Ngày gửi: 16h:44' 03-11-2012
Dung lượng: 669.0 KB
Số lượt tải: 697
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 22 / 8 / 2012
Tiết 1: ĐỊA LÍ
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I. MỤC TIÊU:
-Mô tả sơ lược vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam :
+Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á . Việt Nam vừa có đất liền, vừa có biển , đảo và quần đảo.
+Những nước giáp phần đất liền nước ta :Trung Quốc, Lào ,Cam-pu-chia .
-Ghi nhớ phần đất liền Việt Nam : khaỏng 330 000 km2 .
-Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ).
*HSkhá,giỏi :
+Biết được 1 số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại .
+Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc-Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S .
- Tự hào về Tổ quốc.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
+ Quả Địa cầu (cho mỗi nhóm)
+ 2 Lược đồ trống (tương tự hình 1 trong SGK)
+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
- Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học

1’
1. Khởi động:
Hát

2’
2. Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và hường dẫn phương pháp học bộ môn

- Học sinh nghe hướng dẫn


1’
3. Giới thiệu bài mới:



- Tiết địa lí đầu tiên của lớp 5 sẽ giúp các em tìm hiẻu những nét sơ lược về vị trí, giới hạn, hình dạng đất nước thân yêu của chúng ta.
- Học sinh nghe

30’
4. Phát triển các hoạt động:



1. Vị trí địa lí và giới hạn
* Hoạt động 1: (làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

- Hoạt động nhóm đôi, lớp


( Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1/ SGK và trả lời vào phiếu học tập.
- Học sinh quan sát và trả lời.


- Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào ?
- Đất liền, biển, đảo và quần đảo.


- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ.



- Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào ?
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia


- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta ?
- đông, nam và tây nam


- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta ?
- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Côn Đảo ...
- Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa


( Giáo viên chốt ý



( Bước 2:



+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ
+ Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc trước lớp


+ Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời



( Bước 3:



+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt Nam trong quả địa cầu
+ Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu


- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác ?
- Vừa gắn vào lcụ địa Châu A vừa có vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ và đường biển.


( Giáo viên chốt ý ( SGV/ 78)



2. Hình dạng và diện tích
* Hoạt động 2: ( làm việc theo nhóm)

- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp


( Bước 1:



+ Tổ chức cho học sinh làm việc theo 6 nhóm
+ Học sinh thảo luận


- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ?
- Hẹp ngang , chạy dài và có đường bờ biển cong như chữ S


- Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km ?
- 1650 km


- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
- Chưa đầy 50 km


- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2 ?
- 330.000 km2


- So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu.
+So sánh:
S.Campuchia
 
Gửi ý kiến