Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Địa lý 9: bài các nhân tố ảnh hưởng đền sự phát triển và phân bồ của ngành công nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Phạm Đào Lược (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:43' 02-10-2008
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 6
Tiết ppct: 11
Ngày soạn: 12 tháng 9 năm 2008
Ngày dạy: tháng 9 năm 2008

BÀI 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức :
- HS phải nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta .
- HS phải hiểu được rằng việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên.
- Kĩ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lí kinh tế.
3. Thái độ tình cảm:
- Ý thức được vai trò của nghành công nghiệp trong nền kinh tế thi trường hiện nay. Có định hướng về nghề nghiệp trong tương lai.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Tài liệu tham khảo:
- Sách địa lý kinh tế Việt Nam, SGK, SGV.
2. Phương pháp:
- Phương pháp trực quan, phương pháp hỏi đáp, thảo luận nhóm, phương pháp tích hợp.
3. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ công nghiệp, khoáng sản Việt Nam
- Lược đồ công nghiệp SGK, sơ đồ trống
- Một số tranh ảnh về các thành tựu trong sản xuất công nghiệp
- Bảng số liệu SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
9A1 ……………………… 9A4 .......................................
9A2 ……………………… 9A5 ………………………….
9A3 ……………………… 9A6 ………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu học sinh nhắc lại một kiến thức trọng tâm của bài trước:
- Cây công nghiệp ở nước ta phát triển như thế nào? Tập trung chủ yếu ở đâu? Xác định trên lược đồ.
- Các nhà máy chế biến lâm sản tập trung chủ yếu ở đâu? Tại sao?
3. Bài mới :
* Công nghiệp là một ngành đống vai trò rất quan trọng trong hệ thống kinh tế quốc dân. Vậy ở nước ta ngành công nghiệp phát triển như thế nào? Những thành tựu và hạn chế của ngành công nghiệp nước ta.

Hoạt động của thầy và trò
Nội dung


GV cho HS Làm việc theo nhóm
- GV đưa sơ đồ H 11.1 chưa hoàn chỉnh (để HS điền vào các ô bên phải bị bỏ trống).
- Chia nhóm thảo luận, đại diện nhóm điền vào các ô trống.
Nhóm 1:
+ Phân loại tài nguyên
+ Nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng để phát triển cơ cấu CN đa ngành
- Hs hoàn chỉnh sơ đồ.

=> Kết luận về tài nguyên nước ta



- GV cho HS đọc bản đồ “Địa chất – khoáng sản Việt Nam” hoặc ATLAT đối chiếu với các loại khoáng sản chủ yếu ở H 11.1.
Nhóm 2:
- Khoáng sản tập trung ở những vùng nào?
Nhóm 3:
- Hãy nhận xét về tài nguyên thiên nhiên nước ta? Sự phân bố của các tài nguyên đó?
Nhóm 4:
- Những tài nguyên thiên nhiên đó là cơ sở để phát triển những ngành kinh tế nào?
- Dựa vào bản đồ treo tường “Địa chất – khoáng sản Việt Nam” và kiến thức đã học, nhận xét về ảnh hưởng của sự phân bố tài nguyên khoáng sản tới sự phân bố một số ngành công nghiệp trọng điểm.
GV giải thích thêm:
- Công nghiệp khai thác nhiên liệu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (than) Đông Nam Bộ (dầu khí)
- Công nghiệp luyện kim vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Công nghiệp hoá chất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng : tâp trung ở nhiều địa phương, đặc biệt ở ĐBS Hồng và ĐNB
( sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ tạo thế mạnh khác nhau giữa các vùng
(thế mạnh ở ĐBSH và ĐNB
+ ĐBS Hồng có tài nguyên khoáng sản, nước, rừng. Công mhiệp khai khoáng ( năng lượng, hóa chất, luyện kim, vật liệu xây dựng) nước ( thủy năng), rừng ( lâm nghiệp)
+ ĐNB : ít tài nguyên, thủy điện, nhưng có đấphù sa cổ phủ bagan ( chế biến cây CN ), nhân tố xã hội ( đông dân, nguồn lao động dồi dào, có trình độ)
=> Các nguồn tài nguyên thiên nhiên là rất quan
 
Gửi ý kiến