Địa lý 8 -cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Đông (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 21-10-2014
Dung lượng: 325.4 KB
Số lượt tải: 592
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Đông (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 21-10-2014
Dung lượng: 325.4 KB
Số lượt tải: 592
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Thương)
HỌC KỲ I
Ngày soạn: 18/8/2013 Ngày giảng: Lớp 8B: 19/8/2013
8A: 21/8/2013
PHẦN MỘT:THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
(TIẾP THEO)
CHƯƠNG XI: CHÂU Á
Tiết 1. Bài 1: VỊ TRÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của Châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của Châu Á.
2. Kĩ năng: - Củng cố kỹ năng đọc bản đồ, lược đồ tự nhiên châu Á.
- Phát triển tư duy, giải thích được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu quê hương.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV: - Lược đồ vị trí địa lí châu Á.
- Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á.
2. Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài, SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ (1’): Cả lớp: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
Qua chương trình lớp 7 chúng ta đã tìm hiểu hiên nhiên của các châu như Châu Phi, châu Mỹ, châu Âu... Sang lớp 8 chúng ta tìm hiểu về Thiên nhiên con người ở châu Á có lịch sử phát triển lâu đời như thế nào. Hôm nay chúng tìm hiểu bài đầu tiên của chương.
2. Dạy nội dung bài mới (39`):
Hoạt động của GV và HS
Phần ghi bảng
GV
?
HS
?
HS
?
?
HS
GV
GV
?
HS
- Để biết được vị trí địa lí và kích thước của Châu Á như thế nào chúng ta tìm hiểu mục I
- Yêu cầu HS quan sát trên bản đồ:
- Giới thiệu.
Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới.
Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền châu Á nằm trên vĩ độ nào?
77o44’B – 1o10’B.
Châu Á tiếp giáp với các Đại Dương và châu lục nào?
+ Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương
+ Châu lục: Châu Âu, Châu Phi, Địa trung hải
Nêu diện tích của Châu Á?
Nơi nào rộng nhất châu Á theo hướng Bắc- Nam, Đông – Tây là bao nhiêu km?
- Bắc – Nam: 8.500km.
- Đông – Tây: 9.200km.
Nêu ý nghĩa đặc điểm vị trí địa lí và kích thước của châu Á:
- Giới thiệu thuật ngữ “Sơn nguyên”: Sơn nguyên là những khu vực đồi núi rộng lớn, có bề mặt tương đối bằng phẳng, các sơn nguyên được hình thành trên các vùng nền cổ hoặc các khu vực núi già có độ cao trên 500m.
- Yêu cầu HS quan sát H 1.2 cho biết:
- Tên các dãy núi chính?
- Tên các sơn nguyên chính?
- Tên các Đồng bằng lớn?
Thảo luận nhóm theo nhóm, trình bày và bổ sung:
1. Vị trí địa lí và kích thước của châu Á (15’):
a) Vị trí địa lí:
- Trải rộng từ vùng xích đạo đến vùng cực Bắc.
- Châu Á nằm ở nửa cực Bắc, là 1 bộ phận của lục địa Á - Âu
+ Bắc giáp với Bắc Băng Dương.
+ Nam giáp với Ấn Độ Dương.
+ Tây giáp với Châu Âu, Châu Phi, Địa trung hải.
b) Kích thước:
- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, có diện tích 44,4 triệu km2 (Bao gồm hải đảo)
- Làm phân hoá khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng:
- Thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ Duyên hải vào lục địa.
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản (24`:
a) Đặc điểm địa hình:
Tên địa danh
Phân bố
Hướng núi chính
Hệ thống núi
Hy- ma – lay – a, Côn luân, Thiên Sơn, An- tai
Tập
Ngày soạn: 18/8/2013 Ngày giảng: Lớp 8B: 19/8/2013
8A: 21/8/2013
PHẦN MỘT:THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
(TIẾP THEO)
CHƯƠNG XI: CHÂU Á
Tiết 1. Bài 1: VỊ TRÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của Châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của Châu Á.
2. Kĩ năng: - Củng cố kỹ năng đọc bản đồ, lược đồ tự nhiên châu Á.
- Phát triển tư duy, giải thích được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu quê hương.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV: - Lược đồ vị trí địa lí châu Á.
- Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á.
2. Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài, SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ (1’): Cả lớp: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
Qua chương trình lớp 7 chúng ta đã tìm hiểu hiên nhiên của các châu như Châu Phi, châu Mỹ, châu Âu... Sang lớp 8 chúng ta tìm hiểu về Thiên nhiên con người ở châu Á có lịch sử phát triển lâu đời như thế nào. Hôm nay chúng tìm hiểu bài đầu tiên của chương.
2. Dạy nội dung bài mới (39`):
Hoạt động của GV và HS
Phần ghi bảng
GV
?
HS
?
HS
?
?
HS
GV
GV
?
HS
- Để biết được vị trí địa lí và kích thước của Châu Á như thế nào chúng ta tìm hiểu mục I
- Yêu cầu HS quan sát trên bản đồ:
- Giới thiệu.
Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới.
Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền châu Á nằm trên vĩ độ nào?
77o44’B – 1o10’B.
Châu Á tiếp giáp với các Đại Dương và châu lục nào?
+ Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương
+ Châu lục: Châu Âu, Châu Phi, Địa trung hải
Nêu diện tích của Châu Á?
Nơi nào rộng nhất châu Á theo hướng Bắc- Nam, Đông – Tây là bao nhiêu km?
- Bắc – Nam: 8.500km.
- Đông – Tây: 9.200km.
Nêu ý nghĩa đặc điểm vị trí địa lí và kích thước của châu Á:
- Giới thiệu thuật ngữ “Sơn nguyên”: Sơn nguyên là những khu vực đồi núi rộng lớn, có bề mặt tương đối bằng phẳng, các sơn nguyên được hình thành trên các vùng nền cổ hoặc các khu vực núi già có độ cao trên 500m.
- Yêu cầu HS quan sát H 1.2 cho biết:
- Tên các dãy núi chính?
- Tên các sơn nguyên chính?
- Tên các Đồng bằng lớn?
Thảo luận nhóm theo nhóm, trình bày và bổ sung:
1. Vị trí địa lí và kích thước của châu Á (15’):
a) Vị trí địa lí:
- Trải rộng từ vùng xích đạo đến vùng cực Bắc.
- Châu Á nằm ở nửa cực Bắc, là 1 bộ phận của lục địa Á - Âu
+ Bắc giáp với Bắc Băng Dương.
+ Nam giáp với Ấn Độ Dương.
+ Tây giáp với Châu Âu, Châu Phi, Địa trung hải.
b) Kích thước:
- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, có diện tích 44,4 triệu km2 (Bao gồm hải đảo)
- Làm phân hoá khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng:
- Thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ Duyên hải vào lục địa.
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản (24`:
a) Đặc điểm địa hình:
Tên địa danh
Phân bố
Hướng núi chính
Hệ thống núi
Hy- ma – lay – a, Côn luân, Thiên Sơn, An- tai
Tập
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất