ĐỊA LÝ 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Trung Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:54' 02-11-2008
Dung lượng: 221.0 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Trương Trung Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:54' 02-11-2008
Dung lượng: 221.0 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Ngày 20 tháng 10 năm 2008
8 - 8
ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh cần.
- Quá trình phát triển của các nước châu Á.
- Đặc điểm phát triển và sự phân hóa knh tế xã hội của các nước châu Á
2. Kĩ năng: - phân tích bảng số liệu, biểu đồ kinh tế xã hội.
-Kĩ năng vẽ biểu đồ thu thập thông tin .
3. Thái độ : Gd cho học sinh châu Á là nơi xuất hiện nhiều nền văn minh từ rất sớm.
B. THIẾT BỊ:
a. Giáo viên: Sgk, giáo án, tập bản đồ, bản đồ kinh tế châu Á.
b. Học sinh: sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài.
C. TIẾN TRÌNH:
1. Ôn định lớp: (1) Kdss.
2. Ktbc: (không).
3. Bài mới: (37).
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1
** Phương pháp đàm thoại.
- Giáo viên giới thiệu sơ về lịch sử phát triển của châu Á:
+ Thời cổ, trung đại các dân tộc của châu Á đã đạt được những tiến bộ gì trong phát triển kinh tế?
TL:
+ Tại sao thương nghiệp thời kì này rất phát triển?
TL: Cư dân các nước châu Á biết khai thác chế biến khoáng sản…
- Quan sát H7.1 ( các mặt hàng xuất khẩu)
+ Thương nghiệp phát triển như thế nào? Mặt hàng gì nổi tiếng? Ơû quốc gia nào?
TL: - TQ: sứ, vải, tơ lụa. giấy la bàn, thuốc súng.
- Aán độ: vải bông, gốm, kim loại, thủy tinh.
- ĐNÁ: gia vị hương liệu.
- TNÁ: thảm len đồ trang sức.
- Giáo viên giới thiệu con đường tơ lụa.
Chuyển ý
** Phương pháp hoạt động nhóm
- Giáo viên chia nhóm hoạt động , đại diện nhóm trìng bàybổ sung, chuẩn kiến thức giáo viên ghi bảng.
* Nhóm 1: Từ tk XVI đặc biệt trong tk XIX các nước châu Á bị các nước nào ĐQ nào chiếm thành thuộc địa? Liên hệ thưc tế.
TL:
# Giáo viên: - Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha.
- Việt Nam –Pháp.
* Nhóm 2: Thời kì này nền kinh tế châu Á như thế nào?
TL:
# Giáo viên: - Mất chủ quyền độc lập, bị bóc lột, bị cướp tài nguyên khoáng sản.
* Nhóm 3: Thời kì đen tối này có duy nhất nước nào thoát khỏi tình trạng yếu kém?
TL:
# Giáo viên: Nhật bản.
* Nhóm 4: Tại sao Nhật Bản trở thành nước phát triển sớm nhất ở châu Á?
TL:
# Giáo viên: Nhờ cuộc cải cách Minh Trị Thiên Hoàng ( mở rộng quan hệ với phương Tây, giải phóng đất nước khỏi chế độ phong kiến lỗi thời, kinh tế phát triển mạnh.
Chuyển ý.
Hoạt động 2
** Trực quan.
+ KTXH các nước châu Á sau chiến tranh w lần thứ 2 như thế nào?
TL: XH các nước lần lượt giành độc lập.
Ktế kiệt quệ, yếu kém, ngèo đói.
+ Nền kinh tế châu Á bắt đầu chuyển biến khi nào?
Biểu hiện?
TL: - Nbản – cường quốc kinh tế.
- HQ, TL, Đloan, Sigapo – con rồng châu Á.
- Quan sát bảng 7.2 ( chỉ tiêu KTXH 1 số nước châu Á)
+ Đọc tên các quốc gia theo từng nhóm?
TL: - cao : Nhật Bản, Cô oét .
- Tbình trên: HQ, Malaixia.
- Tbình dưới: TQ, Xiri.
- Thấp: Lào, VN, Udơbêkixtan.
+ Nước nào có bình quân đầu ngưới cao nhất? Chênh bao nhiêu lần so với w?
TL: - Nbản 33400 USD. Gấp 105,4 lần Lào(317 USD).
Gấp 80,5 lần VN (415 USD).
+ Trong giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của nước thu nhập cao khác với nước có thu nhập thấp ở chỗ nào?
TL:- Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP cao thì GDP/ ng thấp, thu nhập trung bình kém.
- Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp, tỉ trọng dịch vụ cao thì có GDP/ ng cao, mức thu nhập cao
** Phương pháp hoạt động nhóm.
- Giáo viên chia nhóm cho hoạt động nhóm từng địa diện nhóm trình bày bổ xung, giáo
8 - 8
ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh cần.
- Quá trình phát triển của các nước châu Á.
- Đặc điểm phát triển và sự phân hóa knh tế xã hội của các nước châu Á
2. Kĩ năng: - phân tích bảng số liệu, biểu đồ kinh tế xã hội.
-Kĩ năng vẽ biểu đồ thu thập thông tin .
3. Thái độ : Gd cho học sinh châu Á là nơi xuất hiện nhiều nền văn minh từ rất sớm.
B. THIẾT BỊ:
a. Giáo viên: Sgk, giáo án, tập bản đồ, bản đồ kinh tế châu Á.
b. Học sinh: sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài.
C. TIẾN TRÌNH:
1. Ôn định lớp: (1) Kdss.
2. Ktbc: (không).
3. Bài mới: (37).
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1
** Phương pháp đàm thoại.
- Giáo viên giới thiệu sơ về lịch sử phát triển của châu Á:
+ Thời cổ, trung đại các dân tộc của châu Á đã đạt được những tiến bộ gì trong phát triển kinh tế?
TL:
+ Tại sao thương nghiệp thời kì này rất phát triển?
TL: Cư dân các nước châu Á biết khai thác chế biến khoáng sản…
- Quan sát H7.1 ( các mặt hàng xuất khẩu)
+ Thương nghiệp phát triển như thế nào? Mặt hàng gì nổi tiếng? Ơû quốc gia nào?
TL: - TQ: sứ, vải, tơ lụa. giấy la bàn, thuốc súng.
- Aán độ: vải bông, gốm, kim loại, thủy tinh.
- ĐNÁ: gia vị hương liệu.
- TNÁ: thảm len đồ trang sức.
- Giáo viên giới thiệu con đường tơ lụa.
Chuyển ý
** Phương pháp hoạt động nhóm
- Giáo viên chia nhóm hoạt động , đại diện nhóm trìng bàybổ sung, chuẩn kiến thức giáo viên ghi bảng.
* Nhóm 1: Từ tk XVI đặc biệt trong tk XIX các nước châu Á bị các nước nào ĐQ nào chiếm thành thuộc địa? Liên hệ thưc tế.
TL:
# Giáo viên: - Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha.
- Việt Nam –Pháp.
* Nhóm 2: Thời kì này nền kinh tế châu Á như thế nào?
TL:
# Giáo viên: - Mất chủ quyền độc lập, bị bóc lột, bị cướp tài nguyên khoáng sản.
* Nhóm 3: Thời kì đen tối này có duy nhất nước nào thoát khỏi tình trạng yếu kém?
TL:
# Giáo viên: Nhật bản.
* Nhóm 4: Tại sao Nhật Bản trở thành nước phát triển sớm nhất ở châu Á?
TL:
# Giáo viên: Nhờ cuộc cải cách Minh Trị Thiên Hoàng ( mở rộng quan hệ với phương Tây, giải phóng đất nước khỏi chế độ phong kiến lỗi thời, kinh tế phát triển mạnh.
Chuyển ý.
Hoạt động 2
** Trực quan.
+ KTXH các nước châu Á sau chiến tranh w lần thứ 2 như thế nào?
TL: XH các nước lần lượt giành độc lập.
Ktế kiệt quệ, yếu kém, ngèo đói.
+ Nền kinh tế châu Á bắt đầu chuyển biến khi nào?
Biểu hiện?
TL: - Nbản – cường quốc kinh tế.
- HQ, TL, Đloan, Sigapo – con rồng châu Á.
- Quan sát bảng 7.2 ( chỉ tiêu KTXH 1 số nước châu Á)
+ Đọc tên các quốc gia theo từng nhóm?
TL: - cao : Nhật Bản, Cô oét .
- Tbình trên: HQ, Malaixia.
- Tbình dưới: TQ, Xiri.
- Thấp: Lào, VN, Udơbêkixtan.
+ Nước nào có bình quân đầu ngưới cao nhất? Chênh bao nhiêu lần so với w?
TL: - Nbản 33400 USD. Gấp 105,4 lần Lào(317 USD).
Gấp 80,5 lần VN (415 USD).
+ Trong giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của nước thu nhập cao khác với nước có thu nhập thấp ở chỗ nào?
TL:- Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP cao thì GDP/ ng thấp, thu nhập trung bình kém.
- Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp, tỉ trọng dịch vụ cao thì có GDP/ ng cao, mức thu nhập cao
** Phương pháp hoạt động nhóm.
- Giáo viên chia nhóm cho hoạt động nhóm từng địa diện nhóm trình bày bổ xung, giáo
 








Các ý kiến mới nhất