ĐỊa Lý 7 (Từ Tuần 1 đến Tuần 21)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chính - THảo. Kim Thành, HD
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:43' 10-06-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 308
Nguồn: Chính - THảo. Kim Thành, HD
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:43' 10-06-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1
Tiết: 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
phần i: thành phần nhân văn của môi trường
Bài 1: Dân số
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- HS cần có những hiểu biết về tháp tuổi và dân số.
- Biết dân số là nguồn lao động của một địa phương.
- Biết tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Kĩ năng:
- HS hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II. Chuẩn bị.
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến 2050.
- Hình vẽ các dạng tháp tuổi (SGK phóng to).
- Hình vẽ tháp tuổi của Xingapo (1981).
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định lớp:
2. Giới thiệu bài.
3. Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
HS đọc SGK (P1)
1. Dân số, nguồn lao động.
? Điều tra dân số cho ta biết điều gì ?
TL: Biết.
+ Dân số.
- Tổng số người của địa phương, một quốc gia.
- Số người từng độ tuổi, tổng số nam, nữ.
- Trình độ văn hóa.
? Người ta thường biểu diễn tổng số dân bằng mô hình nào ?
- Biểu diễn tổng số dân bằng tháp tuổi.
TL: Tháp tuổi.
- GV treo tháp tuổi lên bảng.
(H11- SGK - phóng to).
? Nhìn vào tháp tuổi cho ta biết điều gì ?
TL: - Tổng số nam, nữ phân theo từng độ tuổi.
- Số người trong độ tuổi lao động.
- GV hướng dẫn quan sát tháp tuổi.
- Số bé trai (bên phải), bé gái (bên phải).
+ ở tháp tuổi 1: Đều ~ 5,5 triệu.
+ ở tháp tuổi 2: Khoảng 4,5 triệu bé trai và gần 5 triệu bé gái.
+ Số người trong độ tuổi lao động (màu đỏ).
? Hình dạng của 2 tháp tuổi này khác nhau như thế nào ?
- HS quan sát trả lời.
- GV chuẩn xác.
+ Hình dạng:
T1: Đáy rộng, thân thon dần.
T2: Đáy thu hẹp, thân phình rộng ra.
GV cho HS quan sát thêm tháp tuổi của Singapo.
? Nhìn vào tháp tuổi này em có nhận xét gì ?
GV phân tích:
- Đây là một kiểu tháp tuổi chuyển tiếp. Thể hiện sự thay đổi kết cấu dân số theo độ tuổi từ các nước có dân số trẻ chuyển sang nước có dân số già. Tháp có dạng phình ra ở giữa và thu hẹp về 2 phía trên và dưới. Đáy tháp thu nhỏ chứng tỏ tỉ suất sinh giảm rất nhanh. Từ lứa tuổi 20 trở lên, tháp tuổi giống như tháp của một số nước có dân số trẻ.
- GV kết luận.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong TK XIX và XX.
? Các số liệu thống kê và điều tra dân số liên tục trong nhiều năm giúp chúng ta điều gì ?
TL: - Cho biết quá trình tăng dân số của một nước, 1 khu vực hay toàn thế giới.
? Gia tăng dân số tự nhiên của một nước phụ thuộc vào yếu tố nào ?
TL: - Phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi trong 1 năm.
(Còn sự gia tăng dân số do số người chuyển đi và nơi khác chuyển đến gọi là gia tăng cơ giới).
? Quan sát H1, 2. Biểu đồ DSTG từ đầu công nguyên và dự báo đến năm 2050.
- Em có nhận xét gì về tình hình gia tăng dân số thế giới từ đầu thế kỷ XIX - XX.
- GV chuẩn xác, ghi bảng.
- Trong nhiều thế kỉ dân số tăng chậm chạp, do chiến tranh, dịch bệnh, đói kèm.
+ DS tăng nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, y tế.
- Đầu công nguyên DSTG chỉ ~ 300 triệu người. Đến TK XVI tăng gấp đôi.
- 1804 Dân số là 1 tỉ người.
- 2001 Dân số = 6,16 tỉ người.
? Vì sao lại bùng nổ dân số ?
- HS trả lời.
3. Sự bùng nổ dân số.
- DS tăng nhanh và đột ngột khi tỉ lệ sinh hàng năm cao trên 21%.
? Dân số tăng nhanh do những nguyên nhân nào?
- Đời sống được cải thiện.
- Kinh tế - xã hội phát triển.
- Y tế, giáo dục phát triển cao.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (1, 2).
Tỉ lệ tử giảm.
Nguyên nhân:
- Đời sống được cải thiện.
- Khoa học phát triển, y tế, GD.
? Quan sát và so sánh 2 biểu đồ về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các nước phát triển và đang phát triển từ năm 1800 - 2000.
Cho biết: Trong giai đoạn 1950 - 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn ?
Tại sao ?
* Nhận xét:
- Tỉ lệ sinh ở các nước phát triển tăng vào đầu TK XIX nhưng sau đó giảm nhanh. Sự gia tăng dân số đã trải qua 2 giai đoạn. Dân số tăng nhanh vào khoảng từ năm 1870 đến 1950, sau đó lại thu hẹp dần (giảm nhanh).
- Tỉ lệ sinh của các nước đang phát triển giữ ổn định ở mức cao trong 1 thời gian dài. Trong khi đó tỉ lệ tử lại giảm rất nhanh vào năm 1950.
? Tỉ lệ sinh ở năm 2000 ở các nước phát triển là bao nhiêu ? nước đang phát triển là bao nhiêu ?
- Nước phát triển: 25%
- Đang phát triển: > 17%.
- Tỉ lệ sinh ở các nước phát triển = 25%.
KL: Sự gia tăng DS không đồng đều.
- Tỉ lệ phát triển ở các nước đang phát triển > 17%
? Đối với những nước có nền kinh tế còn đang phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao (quá nhiều trẻ em cần phải nuôi dưỡng) thì hậu quả sẽ như thế nào ?
HSTL:
* Hậu quả:
- Giảm nguồn lao động trẻ.
- Kinh tế chậm phát triển.
- Diện tích đất ở bị thu hẹp.
- Ô nhiễm môi trường.
? Dân số bùng nổ như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống của nhân dân.
HSTL, GV chuẩn xác.
? Để khắc phục tình trạng gia tăng dân số thì phải làm như thế nào ?
HS:
- Làm tố công tác kế hoạch hóa gia đình.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân.
3. Củng cố:
? Hình dạng của tháp tuổi thể hiện điều gì ?
? Nêu sự bùng nổ dân số thế giới của thế kỉ XIX - XX.
4. Hướng dẫn:
- Học thuộc bài.
- Nghiên cứu tháp tuổi và biểu đồ dân số.
- Trả lời 3 câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài sau: Sự phân bố dân cư, các chủng tộc trên thế giới.
Tuần: 2
Tiết: 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- HS cần biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới.
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chúng tộc chính trên thế giới
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.
- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Tranh, ảnh về các chủng tộc.
2. Học sinh: SGK.
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số ?
? Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ?
- Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
HS đọc SGK (P1)
1. Sự phân bố dân cư.
? Em hiểu thế nào là sự phân bố dân cư ?
- HSTL, GV chuẩn xác.
- Trên thế giới có chỗ đông dân nhưng cũng có chỗ dân cư vô cùng thưa thớt.
- Là sự sắp xếp số dân một cách tự giác hay tự phát trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và yêu cầu nhất định của xã hội.
? Mật độ dân số là gì ?
- HSTL:
+ MĐ DS được tính bằng tương quan giữa số dân trên một đơn vị diện tích ứng với số dân đó.
GV hướng dẫn HS bằng VD = BT2 (SGK) Việt Nam:
- MĐDS: Là chỉ số được dùng rộng rãi nhất để đo sự phân bố dân cư theo lãnh thổ. Nó xác định mức độ tập trung của số dân sinh sống/ 1 lãnh thổ.
Dân số (người)
CT: = MDDS
Diện tích (km2)
+ GV yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách thể hiện trên lược đồ.
- Mỗi chấm đỏ ~ 500.000 người.
? Em hãy đọc trên lược đồ, kể tên những khu vực đông dân nhất trên thế giới.
* Khu vực tập trung.
+ Đông Bắc Hoa Kì
(Khu nào có MĐ DC đông nhất đọc trước)
+ Đông Nam Braxin
Tây Âu - Trung Âu, Đông á, Nam á.
+Tây Phi
+ Nam á.
? Vì sao ở những khu vực này dân cư lại tập trung đông.
TL: Vì do quá trình phát triển công nghiệp ồ ạt và quá trình đô thị hóa phát triển dân cư ngày càng tập trung vào một số trung tâm công nghiệp và các TP lớn.
? Qua lược đồ trên, em hãy nhận xét chung về sự phân bố dân cư trên thế giới. Những khu vực đông dân và khu vực dân cư thưa thớt.
- HSTL.
- GV chuẩn xác.
* Khu vực đông dân: Thung lũng và đồng bằng của những con sông lớn: Hoàng Hà, Nin.
+ Khu vực thưa dân: Các hoang mạc, vùng cực, vùng núi cao, vùng nằm sâu trong nội địa.
? Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố dân cư không đồng đều.
- TL: + Sự phân hóa xã hội, TNTN.
+ Do các luồng chuyển cư.
GV kết luận: Ngày nay KHKT hiện đại, con người tìm cách đến sinh sống ở các hành tinh khác ngoài Trái đất.
- GV chuyển ý.
2. Các chủng tộc.
? Em hiểu chủng tộc nghĩa là thế nào ?
(Là những người có cùng màu da, màu mắt hay bề ngoài giống nhau).
? Theo em trên TG có mấy chúng tộc người ? là những chủng tộc nào ?
- Có 3 chủng tọc người:
+ Negroít.
+ Monggoloit.
+ Ơrôpêôtít.
HS quan sát H22.
? Em hãy miêu tả hình thái về ngoài của 3 chủng tộc này.
- HSTL.
+ Chủng Monggoloit: da vàng, tóc đen, dài, mắt đen, mũi thấp.
+ Chủng Negroít: da đen, tóc xoăn và ngắn, mắt đen, mũi thấp và rộng.
+ Chủng Ơrôpêôtít: Da trắng, mắt xanh hoặc nâu, tóc nâu, vàng, mũi cao và hẹp.
? Các chủng tộc này được phân bố ở đâu trên TG?
+ Phân bố:
+ Negroít: Châu Phi
+ Monggoloit: Châu á.
+ Ơrôpêôtít: Châu Âu
Tiết: 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
phần i: thành phần nhân văn của môi trường
Bài 1: Dân số
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- HS cần có những hiểu biết về tháp tuổi và dân số.
- Biết dân số là nguồn lao động của một địa phương.
- Biết tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Kĩ năng:
- HS hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II. Chuẩn bị.
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến 2050.
- Hình vẽ các dạng tháp tuổi (SGK phóng to).
- Hình vẽ tháp tuổi của Xingapo (1981).
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định lớp:
2. Giới thiệu bài.
3. Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
HS đọc SGK (P1)
1. Dân số, nguồn lao động.
? Điều tra dân số cho ta biết điều gì ?
TL: Biết.
+ Dân số.
- Tổng số người của địa phương, một quốc gia.
- Số người từng độ tuổi, tổng số nam, nữ.
- Trình độ văn hóa.
? Người ta thường biểu diễn tổng số dân bằng mô hình nào ?
- Biểu diễn tổng số dân bằng tháp tuổi.
TL: Tháp tuổi.
- GV treo tháp tuổi lên bảng.
(H11- SGK - phóng to).
? Nhìn vào tháp tuổi cho ta biết điều gì ?
TL: - Tổng số nam, nữ phân theo từng độ tuổi.
- Số người trong độ tuổi lao động.
- GV hướng dẫn quan sát tháp tuổi.
- Số bé trai (bên phải), bé gái (bên phải).
+ ở tháp tuổi 1: Đều ~ 5,5 triệu.
+ ở tháp tuổi 2: Khoảng 4,5 triệu bé trai và gần 5 triệu bé gái.
+ Số người trong độ tuổi lao động (màu đỏ).
? Hình dạng của 2 tháp tuổi này khác nhau như thế nào ?
- HS quan sát trả lời.
- GV chuẩn xác.
+ Hình dạng:
T1: Đáy rộng, thân thon dần.
T2: Đáy thu hẹp, thân phình rộng ra.
GV cho HS quan sát thêm tháp tuổi của Singapo.
? Nhìn vào tháp tuổi này em có nhận xét gì ?
GV phân tích:
- Đây là một kiểu tháp tuổi chuyển tiếp. Thể hiện sự thay đổi kết cấu dân số theo độ tuổi từ các nước có dân số trẻ chuyển sang nước có dân số già. Tháp có dạng phình ra ở giữa và thu hẹp về 2 phía trên và dưới. Đáy tháp thu nhỏ chứng tỏ tỉ suất sinh giảm rất nhanh. Từ lứa tuổi 20 trở lên, tháp tuổi giống như tháp của một số nước có dân số trẻ.
- GV kết luận.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong TK XIX và XX.
? Các số liệu thống kê và điều tra dân số liên tục trong nhiều năm giúp chúng ta điều gì ?
TL: - Cho biết quá trình tăng dân số của một nước, 1 khu vực hay toàn thế giới.
? Gia tăng dân số tự nhiên của một nước phụ thuộc vào yếu tố nào ?
TL: - Phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi trong 1 năm.
(Còn sự gia tăng dân số do số người chuyển đi và nơi khác chuyển đến gọi là gia tăng cơ giới).
? Quan sát H1, 2. Biểu đồ DSTG từ đầu công nguyên và dự báo đến năm 2050.
- Em có nhận xét gì về tình hình gia tăng dân số thế giới từ đầu thế kỷ XIX - XX.
- GV chuẩn xác, ghi bảng.
- Trong nhiều thế kỉ dân số tăng chậm chạp, do chiến tranh, dịch bệnh, đói kèm.
+ DS tăng nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, y tế.
- Đầu công nguyên DSTG chỉ ~ 300 triệu người. Đến TK XVI tăng gấp đôi.
- 1804 Dân số là 1 tỉ người.
- 2001 Dân số = 6,16 tỉ người.
? Vì sao lại bùng nổ dân số ?
- HS trả lời.
3. Sự bùng nổ dân số.
- DS tăng nhanh và đột ngột khi tỉ lệ sinh hàng năm cao trên 21%.
? Dân số tăng nhanh do những nguyên nhân nào?
- Đời sống được cải thiện.
- Kinh tế - xã hội phát triển.
- Y tế, giáo dục phát triển cao.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (1, 2).
Tỉ lệ tử giảm.
Nguyên nhân:
- Đời sống được cải thiện.
- Khoa học phát triển, y tế, GD.
? Quan sát và so sánh 2 biểu đồ về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các nước phát triển và đang phát triển từ năm 1800 - 2000.
Cho biết: Trong giai đoạn 1950 - 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn ?
Tại sao ?
* Nhận xét:
- Tỉ lệ sinh ở các nước phát triển tăng vào đầu TK XIX nhưng sau đó giảm nhanh. Sự gia tăng dân số đã trải qua 2 giai đoạn. Dân số tăng nhanh vào khoảng từ năm 1870 đến 1950, sau đó lại thu hẹp dần (giảm nhanh).
- Tỉ lệ sinh của các nước đang phát triển giữ ổn định ở mức cao trong 1 thời gian dài. Trong khi đó tỉ lệ tử lại giảm rất nhanh vào năm 1950.
? Tỉ lệ sinh ở năm 2000 ở các nước phát triển là bao nhiêu ? nước đang phát triển là bao nhiêu ?
- Nước phát triển: 25%
- Đang phát triển: > 17%.
- Tỉ lệ sinh ở các nước phát triển = 25%.
KL: Sự gia tăng DS không đồng đều.
- Tỉ lệ phát triển ở các nước đang phát triển > 17%
? Đối với những nước có nền kinh tế còn đang phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao (quá nhiều trẻ em cần phải nuôi dưỡng) thì hậu quả sẽ như thế nào ?
HSTL:
* Hậu quả:
- Giảm nguồn lao động trẻ.
- Kinh tế chậm phát triển.
- Diện tích đất ở bị thu hẹp.
- Ô nhiễm môi trường.
? Dân số bùng nổ như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống của nhân dân.
HSTL, GV chuẩn xác.
? Để khắc phục tình trạng gia tăng dân số thì phải làm như thế nào ?
HS:
- Làm tố công tác kế hoạch hóa gia đình.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân.
3. Củng cố:
? Hình dạng của tháp tuổi thể hiện điều gì ?
? Nêu sự bùng nổ dân số thế giới của thế kỉ XIX - XX.
4. Hướng dẫn:
- Học thuộc bài.
- Nghiên cứu tháp tuổi và biểu đồ dân số.
- Trả lời 3 câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài sau: Sự phân bố dân cư, các chủng tộc trên thế giới.
Tuần: 2
Tiết: 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- HS cần biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới.
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chúng tộc chính trên thế giới
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.
- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Tranh, ảnh về các chủng tộc.
2. Học sinh: SGK.
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số ?
? Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ?
- Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
HS đọc SGK (P1)
1. Sự phân bố dân cư.
? Em hiểu thế nào là sự phân bố dân cư ?
- HSTL, GV chuẩn xác.
- Trên thế giới có chỗ đông dân nhưng cũng có chỗ dân cư vô cùng thưa thớt.
- Là sự sắp xếp số dân một cách tự giác hay tự phát trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và yêu cầu nhất định của xã hội.
? Mật độ dân số là gì ?
- HSTL:
+ MĐ DS được tính bằng tương quan giữa số dân trên một đơn vị diện tích ứng với số dân đó.
GV hướng dẫn HS bằng VD = BT2 (SGK) Việt Nam:
- MĐDS: Là chỉ số được dùng rộng rãi nhất để đo sự phân bố dân cư theo lãnh thổ. Nó xác định mức độ tập trung của số dân sinh sống/ 1 lãnh thổ.
Dân số (người)
CT: = MDDS
Diện tích (km2)
+ GV yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách thể hiện trên lược đồ.
- Mỗi chấm đỏ ~ 500.000 người.
? Em hãy đọc trên lược đồ, kể tên những khu vực đông dân nhất trên thế giới.
* Khu vực tập trung.
+ Đông Bắc Hoa Kì
(Khu nào có MĐ DC đông nhất đọc trước)
+ Đông Nam Braxin
Tây Âu - Trung Âu, Đông á, Nam á.
+Tây Phi
+ Nam á.
? Vì sao ở những khu vực này dân cư lại tập trung đông.
TL: Vì do quá trình phát triển công nghiệp ồ ạt và quá trình đô thị hóa phát triển dân cư ngày càng tập trung vào một số trung tâm công nghiệp và các TP lớn.
? Qua lược đồ trên, em hãy nhận xét chung về sự phân bố dân cư trên thế giới. Những khu vực đông dân và khu vực dân cư thưa thớt.
- HSTL.
- GV chuẩn xác.
* Khu vực đông dân: Thung lũng và đồng bằng của những con sông lớn: Hoàng Hà, Nin.
+ Khu vực thưa dân: Các hoang mạc, vùng cực, vùng núi cao, vùng nằm sâu trong nội địa.
? Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố dân cư không đồng đều.
- TL: + Sự phân hóa xã hội, TNTN.
+ Do các luồng chuyển cư.
GV kết luận: Ngày nay KHKT hiện đại, con người tìm cách đến sinh sống ở các hành tinh khác ngoài Trái đất.
- GV chuyển ý.
2. Các chủng tộc.
? Em hiểu chủng tộc nghĩa là thế nào ?
(Là những người có cùng màu da, màu mắt hay bề ngoài giống nhau).
? Theo em trên TG có mấy chúng tộc người ? là những chủng tộc nào ?
- Có 3 chủng tọc người:
+ Negroít.
+ Monggoloit.
+ Ơrôpêôtít.
HS quan sát H22.
? Em hãy miêu tả hình thái về ngoài của 3 chủng tộc này.
- HSTL.
+ Chủng Monggoloit: da vàng, tóc đen, dài, mắt đen, mũi thấp.
+ Chủng Negroít: da đen, tóc xoăn và ngắn, mắt đen, mũi thấp và rộng.
+ Chủng Ơrôpêôtít: Da trắng, mắt xanh hoặc nâu, tóc nâu, vàng, mũi cao và hẹp.
? Các chủng tộc này được phân bố ở đâu trên TG?
+ Phân bố:
+ Negroít: Châu Phi
+ Monggoloit: Châu á.
+ Ơrôpêôtít: Châu Âu
 








Các ý kiến mới nhất