Địa lý 5 kỳ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 05h:35' 15-06-2008
Dung lượng: 230.0 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 05h:35' 15-06-2008
Dung lượng: 230.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Thứ ngày tháng năm 200
Môn: Địa lý
Tiết:1
Tên bài dạy: Việt nam – Đất nước chúng ta
I. Mục tiêu:
- Chỉ được vị trí, giới hạn của nước VN trên bản đồ và quả địa cầu. - Nêu được diện tích của lãnh thổ VN. - Nêu được những thuận lợi do vị trí đem lại. - Chỉ và nêu được tên một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ. II. Đồ dùng dạy học:
- Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới.
- Lược đồ Việt Nam. Các thẻ từ ghi tên các đảo.
- Phiếu học tập.
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy của thầy
Hoạt động học của trò
1. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Nêu những qui định khi học môn địa
- Kiểm tra sách vở của HS
2. Dạy bài mới:( 30 phút)
a. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi đầu bài.
b. Tìm hiểu bài
*Vị trí và giới hạn
- Các em có biết đất nước ta nằm trong
khu vực nào của thế giới không?
- Hãy chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu?
- GV treo lược đồVN.
* YC học sinh hoạt động nhóm 2
Quan sát lược đồ VN trong khu vực ĐNA.
+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược
đồ?
+ Nêu các nước giáp phần đất liền của
nước ta?
+Cho biết biển bao bọc phía nào của nước
ta? Tên biển là gì?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của VN?
- GV nêu kết luận:VN nằm trên bán đảo
Đông Dương thuộc khuvực ĐNA. Đất
nước ta vừa có biển các đảo và các quần
đảo.
* Một số thuận lợi do vị trí địa lý mang
lại cho nứơc ta.
- Vì sao nói VN có nhiều thuận lợi cho
việc giao lưu với các nước trên thế giới
bằng đường bộ, đường biển và đường
hàng không?
- Gọi HS nêu ý kiến trước lớp.
- GV chốt ý
* Hình dạng và diện tích:
- YC HS thảo luận nhóm 4.( 2phút)
- GV phát phiếu cho các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc y/c,nội dung phiếu.
(Theo sách thiết kế)
- YC học sinh thảo luận trong nhóm để
hoàn thành phiếu.
- Mời đại diện 2-3 nhóm lên trình bày KQ
thảo luận.
- GV nêu kết luận: Phần đất liền của nước
ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc-
Nam với đường bờ biển cong hình chữ S
từ Bắc vào Nam theo đường thẳng dài
khoảng1650 km, từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất chưa đầy 50km.
3. Củng cố, dặn dò( 4 phút)
- GV tổ chức cuộc thi giới thiệuVN đất
nước tôi.
- GV hướng dẫn cách chơi.
- Các tổ bốc thăm thứ tự thi.
- Y/c HS trình bày theo thứ tự.
- GVtổng kết tiết học.
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau:
địa hình và khoáng sản.
- HS mở SGK và ghi đầu bài theo GV
- 2-3 HS lên bảng tìm và chỉ vị trí của VN trên quả địa cầu.
- HS trao đổi nhóm 2, chỉ lược đồ và trả lời câu hỏi.
- Dùng que chỉ và chỉ.
- Trung quốc, Lào, Cam- pu- chia
- Biển Đông bao bọc các phía đông, nam, tây nam của nước ta.
- Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc,..
- HS tự suy nghĩ và trả lời.
- Một vài HS nêu ý kiến trước lớp, cả lớp nghe và nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm làm việc để hoàn thành phiếu của nhóm mình.
- 1 HS đọc nội dung phiếu.
- HS thảo luận nhóm
- HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình. Cả lớp nghe và bổ sung.
- HS lắng nghe
- Các tổ nghe GV hướng dẫn, nhận đồ dùng và chuẩn bị
Tổ trưởng bốc thăm
- HS trình bày
- Cả lớp chấm điểm bằng thẻ
Thứ ngày tháng năm 200
Môn: Địa lý Tiết: 2
Tên bài dạy: Địa hình và khoáng sản
I. Mục tiêu:
- HS nắm được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta.
- Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta.
- Kể tên một số loại khoáng sản.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Lược đồ địa hình, khoáng sản Việt Nam.
III.Hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy của thầy
Hoạt động học của trò
1. Kiểm tra bài cũ:( 3 phút)
- GV gọi 2 HS lên bảng:
+ Chỉ vị trí của nước ta trên lượcđồ VN
trong khu vực ĐNA và trênquả địa cầu?
+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo
của nước ta?
- GV nhận xét, cho điểm từng em.
2. Dạy bài mới( 30 phút)
a. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi đầu bài.
b. Tìm hiểu bài:
*Địa hình Việt Nam.
- YC học sinh thảo luận nhóm đôi( 3p ) Quan sát lược đồ địa hình VN và: + Chỉ vùng núi và vùng đồng bằngcủa
nước ta.
+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ cácdãy núi.
Dãy nào có hướng TB- ĐN? Dãy nào có
hình cánh cung?
+ Núi nước ta có mấy hướng chínhđó là
những hướng nào?
+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng
bằng và cao nguyên ở nước ta?
+So sánh S đồi núi với S đồng bằng - Gọi đại diện nhóm nêu KQ thảo luận.
- GV chốt ý, nêu kết luận.
*Khoáng sản Vịêt Nam:
- GV treo lược đồ khoáng sản VN cho HS quan sát, trả lời các câu hỏi:
+ Đọc tên lược đồ và cho biết lượcđồ này
dùng làm gì?
+ Hãy nêu tên một số loại khoáng sản ở
nước ta. Loại khoáng sản nào có nhiều
nhất?
+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt,a-pa-tit,
bô- xít, dầu mỏ?
- Gọi HS trình bày đặc điểm khoáng sản
của nước ta.
- GV nêu kết luận: Nước ta có nhiều loại
khoáng sản, than là loại khoáng sản nhiều
nhất.
*Những ích lợi do địa hình và khoáng
sản mang lại:
- YC học sinh thảo luận nhóm 2.
- GV phát phiếu cho các nhóm.
- Gọi 1 HS nêu nội dung.
- Cho HS thảo luận trong 2phút
- Yêu cầu 2 nhóm lên trình bày.
3. Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Những nhà quản lý khoáng sản tài ba.
- GV phổ biến cách chơi.
- GV nhận xét từng HS tham gia chơi
- GV chốt ý chính của bài.
- Về nhà học bài.
- Chuẩn bị bài sau:Khí hậu
- 2 HS lần lượt lên bảng, mỗi em trả lời 1 câu.
- HS ghi đầu bài.
- HS mở SGK
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi
- HS quan sát lược đồ trong SGK - Dùng que chỉ
- TB- ĐN và hình vòng cung
- HS lên chỉ
- Diện tích đồi núi lớn gấp 3 Sdiện tích
đồng bằng
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và trả lời.
- Giúp ta NX về khoáng sản VN.
- Dầu mỏ, khí tự nhiên,…, than là nhiều nhất.
- HS vừa chỉ vừa nêu.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS hoạt động nhóm.
Đáp án:
1. a. nông nghiệp b. Khai thác khoáng sản, công nghiệp…..
- HS lắng nghe.
- HS tham gia chơi
- HS ghi bài.
Thứ ngày tháng năm 2006
Môn: Địa lý
Tiết: 3
Tên bài dạy: Khí hậu
I. Mục tiêu:
- HS trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta.
- HS nhận biết được mối quan hệ địa lí giữa địa hình và khí hậu.
- Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
II.Đồ dùng:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy của thầy
Hoạt động học của trò
1. Kiểm tra bài cũ: ( 3phút )
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta?
+ Nêu tên và chỉ các dãy núi trên lược đồ?
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2. Dạy bài mới: ( 30phút)
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng.
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- YC học sinh HĐ nhóm 4: Quan sát quả địa cầu, hình 1 và đọc SGK trả lời:
+ Chỉ vị trí VN trên địa cầu và cho biết nươcs ta nằm trong đới khí hậu nào? ở đới khí hậu đó, nước ta có khí hậu nóng hay lạnh?
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nước ta?
- Gọi đại diện nhóm trả lời KQ thảo luận.
- GV kết luận: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nói chung là nóng, có nhiều mưa và gió, mưa thay đổi theo mùa.
* Khí hậu các miền có sự khác nhau.
- HS làm việc cá nhân:
+ Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam nước ta?
- Hs trao đổi nhóm 2: Dựa vào bảng số liệu và đọc SGK, hãy tìm sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam. Cụ thể:
+ Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7.
+ Về các mùa khí hậu.
+ MB có những hướng gió nào hoạt động?
ảnh hưởng của nó đến khí hậu miền Bắc?
+ MN có những hướng gió nào hoạt động?
ảnh hưởng của nó đến khí hậu miền Nam?
+ Chỉ trên lược đồ miền khí hậu có mùa đông lạnh và miền khí hậu nóng quanh năm - Gọi HS lên trình bày.
- Nước ta có mấy miền khí hậu, nêu đặc điểm chủ yếu của từng miền khí hậu?
- Nếu lãnh thổ nước ta không trải dài từ Bắc vào Nam thì khí hậu có thay đổi theo mùa không?
- GV nêu kết luận
* ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống
và sản xuất:
- Khí hậu nóng và mưa nhiều giúp gì cho sự phát triển cây cối của nước ta?
- Vào mùa mưa, khí hậu nước ta thường xảy ra hiện tượng gì? Có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân? - Mùa khô kéo dài gây hại gì cho đời sống và sản xuất? - GV nêu kết luận.
3. Củng cố- dặn dò:( 3phút)
- Gv tổng kết các nội dung chính.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Sông ngòi
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời.
- Cả lớp nhận xét phần trình bày của bạnk
- HS ghi đầu bài.
- HS mở SGK
- HS hoạt động nhóm.(2phút)
- Đới khí hậ
 








Các ý kiến mới nhất