Địa lý 5 Kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đại Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:23' 09-03-2013
Dung lượng: 30.1 KB
Số lượt tải: 350
Nguồn:
Người gửi: Lê Đại Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:23' 09-03-2013
Dung lượng: 30.1 KB
Số lượt tải: 350
Số lượt thích:
0 người
Địa lý Kì II
Thứ..........ngày........tháng.......năm......
Tiết 19: Châu Á
I. Mục tiêu
- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: Châu á, âu, Phi, Mĩ, châu nam cực. Các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, ấn Độ Dương
- Nêu vị trí địa lý, giới hạn của Châu á:
+ ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương.
+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của Châu á:
+ ắ diệntích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ nhất thế giới.
+ Châu á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ Châu á.
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của Châu á trên bản đồ( lược đồ).
* HS khá, giỏi:
+ Dựa vào lược đồ xác định được vị trí của khu vực Đông Nam á.
- Kỹ năng nhận biết địa hình các nước ở Châu Á trên bản đồ.
-HS yêu thích ,tìm tòi,khám phá kiến thức của bộ môn.
II. Đồ dùng
- Địa cầu, bản đồ Châu á.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Giới thiệu bài:
2. Nội dung bài học:
- Đọc tên 6 châu lục và 4 đại dương
- Tìm vị trí địa lí của Châu á.
- Châu á so với các châu khác ntn?
- Cho học sinh đọc các khu vực trên lược đồ sau đó dùng ký hiệu a,b,c,d,đ
GV kl: Châu á có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp
Ghi nhớ: SGK
a. Vị trí địa lí giới hạn
- Châu mĩ, châu âu, châu phi, châu á, châu đại dương, châu nam cực.
- Thái BD, đại tây dương, ấn độ dương,
- Trải dài từ vùng cực bắc đến quá xích đạo
- Nằm ở bán cầu Bắc, có 3 phía giáp biển và đại dương.
- Diện tích lớn nhất trong các châu
b. Đặc điểm tự nhiên
- Vịnh biển(Nhật bản) Đông á
- Bán hoang mạc(ca-dắc tan), trung á
- đồng bằng (in đô nê xi a)
Đông nam á
- Rừng tai ga(nga) Bắc á
- Dãy núi Hi ma lay a(nê pan) Nam á
- 3 học sinh nêu
3. Củng cố – dặn dò
- Nêu vị trí, đặc điểm của Châu Á?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới.
---------------------------------------------------------
Thứ..........ngày........tháng.......năm......
Tiết 20: Châu á
I. Mục tiêu
- Nêu được đặc điểm về dân cư của Châu á:
+ có dân số đông nhất.
+ Phần lớn dân cư Châu á là người da vàng.
- Nêu một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân Châu á:
+ chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính, một số nước có công nghiệp phát triển.
-
Thứ..........ngày........tháng.......năm......
Tiết 19: Châu Á
I. Mục tiêu
- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: Châu á, âu, Phi, Mĩ, châu nam cực. Các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, ấn Độ Dương
- Nêu vị trí địa lý, giới hạn của Châu á:
+ ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương.
+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của Châu á:
+ ắ diệntích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ nhất thế giới.
+ Châu á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ Châu á.
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của Châu á trên bản đồ( lược đồ).
* HS khá, giỏi:
+ Dựa vào lược đồ xác định được vị trí của khu vực Đông Nam á.
- Kỹ năng nhận biết địa hình các nước ở Châu Á trên bản đồ.
-HS yêu thích ,tìm tòi,khám phá kiến thức của bộ môn.
II. Đồ dùng
- Địa cầu, bản đồ Châu á.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Giới thiệu bài:
2. Nội dung bài học:
- Đọc tên 6 châu lục và 4 đại dương
- Tìm vị trí địa lí của Châu á.
- Châu á so với các châu khác ntn?
- Cho học sinh đọc các khu vực trên lược đồ sau đó dùng ký hiệu a,b,c,d,đ
GV kl: Châu á có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp
Ghi nhớ: SGK
a. Vị trí địa lí giới hạn
- Châu mĩ, châu âu, châu phi, châu á, châu đại dương, châu nam cực.
- Thái BD, đại tây dương, ấn độ dương,
- Trải dài từ vùng cực bắc đến quá xích đạo
- Nằm ở bán cầu Bắc, có 3 phía giáp biển và đại dương.
- Diện tích lớn nhất trong các châu
b. Đặc điểm tự nhiên
- Vịnh biển(Nhật bản) Đông á
- Bán hoang mạc(ca-dắc tan), trung á
- đồng bằng (in đô nê xi a)
Đông nam á
- Rừng tai ga(nga) Bắc á
- Dãy núi Hi ma lay a(nê pan) Nam á
- 3 học sinh nêu
3. Củng cố – dặn dò
- Nêu vị trí, đặc điểm của Châu Á?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới.
---------------------------------------------------------
Thứ..........ngày........tháng.......năm......
Tiết 20: Châu á
I. Mục tiêu
- Nêu được đặc điểm về dân cư của Châu á:
+ có dân số đông nhất.
+ Phần lớn dân cư Châu á là người da vàng.
- Nêu một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân Châu á:
+ chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính, một số nước có công nghiệp phát triển.
-
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất