Bài 18. Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:23' 03-06-2013
Dung lượng: 26.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:23' 03-06-2013
Dung lượng: 26.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Bài 18: Tiết: 22
21
THỰC HÀNH.
TÌM HIỂU LÀO VÀ CAMPUCHIA.
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Học sinh hợp và sử dụng tư liệu để tìm hiểu địa lí một quốc gia.
- Học sinh và bày lại kết quả bằng văn bản.
1.2. Kỹ năng:
- HS hiện được: Đọc phân tích bản đồ, bảng số liệu.
- HS hiện thành thạo: Bản đồ, bảng số liệu.
1.3. Thái độ:
- Thói quen: Liên hệ thực tế.
- Tính cách: tôn trọng những nét đẹp của Lào và Campuchia.
2.DUNG HỌC TẬP:
- Học sinh biết được vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: tập bản đồ, bản đồ Đông Nam Á.
3.2. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định chức và kiểm diện: Kdss.
4.2. tra miệng:
1/ Mục tiêu và nguyên tắc cùa ASEAN? (7đ)
- Mục tiêu của hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi theo thời gian.
- Nguyên tắc của hiệp hội là tự nguyện, tôn trọng chủ quyền, hợp tác toàn diện.
2/ Chọn ý đúng: Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian: (3đ).
a 1995.
b. 1997.
4. 3. trình bài học:
ĐỘNG 1: ( 15 phút)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh biết được vị trí địa lí của Lào và Campuchia.
- Kĩ năng: : Thu thập và xử lí thông tin từ các bảng số liệu, lược đồ và bài viết để rút ra một số đặc điểm về vị trí địa lí của Lào và Campuchia.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học: So sánh, phân tích, giải thích….. bản đồ các Đông Nam Á.
(3) Các của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
* 1: Lào và Campuchia là hai gia láng giềng của Việt Nam, để hiểu rõ hơn hai quốc gia này chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
* Hoạt động nhóm.
- Quan sát bản đồ TNĐNÁ.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng. Kết hợp làm tập bản đồ.
* Nhóm 1,2: Tìm hiểu vị trí Lào và Campuchia?
HS:
# Giáo viên:
VTĐLí.
Campuchia.
Lào.
Diện tích
Giáp:
Quan hệ với nước ngoài:
181.000 km2
- Đ,ĐN – VN
- ĐB – Lào.
- TB,B – Tlan.
- TN – vịnh Tlan.
- Bằng tất cả các loại đường giao thông.
236.000 Km2.
- Thuộc bán đảo Đông dương.
- Đông – VN.
- Bắc: Trung quốc, Mianma.
- Tây – Tlan.
- Nam – CPC.
- Bằng đường bộ, sông, hàng không.
- Không giáp biển.
1. Vị trí địa lí:
+ CPC: 181.000 Km2; Giáp Việt Nam, Lào Tlan, vịnh Tlan.
+ Lào: 236.800 Km2; Giáp TQ, Mianma, Tlan, CPC.
ĐỘNG 2: ( 20 phút)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh được điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia.
- Kĩ năng: : Thu thập và xử lí thông tin từ các bảng số liệu, lược đồ và bài viết để rút ra một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học: So sánh, phân tích, giải thích….. bản đồ các Đông Nam Á.
(3) Các của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
* Nhóm 3,4: Nêu những điều kiện tự nhiên của Lào và CPC?
HS:
# Giáo viên: + Campuchia:
- Địa hình: 75% là đồng bằng, núi cao ven biên giới cao nguyên phía ĐB, Đông.
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, gần xích đạo nóng quanh năm. Mùa mưa gió Tây Nam từ biển vào mưa nhiều T4 –
21
THỰC HÀNH.
TÌM HIỂU LÀO VÀ CAMPUCHIA.
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Học sinh hợp và sử dụng tư liệu để tìm hiểu địa lí một quốc gia.
- Học sinh và bày lại kết quả bằng văn bản.
1.2. Kỹ năng:
- HS hiện được: Đọc phân tích bản đồ, bảng số liệu.
- HS hiện thành thạo: Bản đồ, bảng số liệu.
1.3. Thái độ:
- Thói quen: Liên hệ thực tế.
- Tính cách: tôn trọng những nét đẹp của Lào và Campuchia.
2.DUNG HỌC TẬP:
- Học sinh biết được vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: tập bản đồ, bản đồ Đông Nam Á.
3.2. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định chức và kiểm diện: Kdss.
4.2. tra miệng:
1/ Mục tiêu và nguyên tắc cùa ASEAN? (7đ)
- Mục tiêu của hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi theo thời gian.
- Nguyên tắc của hiệp hội là tự nguyện, tôn trọng chủ quyền, hợp tác toàn diện.
2/ Chọn ý đúng: Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian: (3đ).
a 1995.
b. 1997.
4. 3. trình bài học:
ĐỘNG 1: ( 15 phút)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh biết được vị trí địa lí của Lào và Campuchia.
- Kĩ năng: : Thu thập và xử lí thông tin từ các bảng số liệu, lược đồ và bài viết để rút ra một số đặc điểm về vị trí địa lí của Lào và Campuchia.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học: So sánh, phân tích, giải thích….. bản đồ các Đông Nam Á.
(3) Các của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
* 1: Lào và Campuchia là hai gia láng giềng của Việt Nam, để hiểu rõ hơn hai quốc gia này chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
* Hoạt động nhóm.
- Quan sát bản đồ TNĐNÁ.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng. Kết hợp làm tập bản đồ.
* Nhóm 1,2: Tìm hiểu vị trí Lào và Campuchia?
HS:
# Giáo viên:
VTĐLí.
Campuchia.
Lào.
Diện tích
Giáp:
Quan hệ với nước ngoài:
181.000 km2
- Đ,ĐN – VN
- ĐB – Lào.
- TB,B – Tlan.
- TN – vịnh Tlan.
- Bằng tất cả các loại đường giao thông.
236.000 Km2.
- Thuộc bán đảo Đông dương.
- Đông – VN.
- Bắc: Trung quốc, Mianma.
- Tây – Tlan.
- Nam – CPC.
- Bằng đường bộ, sông, hàng không.
- Không giáp biển.
1. Vị trí địa lí:
+ CPC: 181.000 Km2; Giáp Việt Nam, Lào Tlan, vịnh Tlan.
+ Lào: 236.800 Km2; Giáp TQ, Mianma, Tlan, CPC.
ĐỘNG 2: ( 20 phút)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh được điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia.
- Kĩ năng: : Thu thập và xử lí thông tin từ các bảng số liệu, lược đồ và bài viết để rút ra một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học: So sánh, phân tích, giải thích….. bản đồ các Đông Nam Á.
(3) Các của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
* Nhóm 3,4: Nêu những điều kiện tự nhiên của Lào và CPC?
HS:
# Giáo viên: + Campuchia:
- Địa hình: 75% là đồng bằng, núi cao ven biên giới cao nguyên phía ĐB, Đông.
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, gần xích đạo nóng quanh năm. Mùa mưa gió Tây Nam từ biển vào mưa nhiều T4 –
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất