Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Địa lí lớp 5 (tuần 24-30)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cáp Phi Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:20' 15-03-2008
Dung lượng: 157.5 KB
Số lượt tải: 1234
Số lượt thích: 1 người (phạm chí tình)
ĐỊA LÍ: TI?T 24

ÔN TẬP.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Hệ thống hoá các kiế thức cơ bản đã học về Châu Á, Châu Âu, thấy được sự khác biệt giữa 2 Châu lục.
2. Kĩ năng: - Mô tả và xác định vị trí, giới hạn, lãnh thổ Châu Á, Châu Âu.
- Điền đúng tên, vị trí của 4 dãy núi: Hi-ma-lay-a, Trường Sơn, U-ran, An-pơ trên lượt đồ khung.
3. Thái độ: - Yêu thích học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Phiếu học tập in lượt đồ khung Châu Á, Châu Âu, bản đồ tự nhiên Châu Á, Châu Âu.
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1`
3`





1`

33`
14`












15`















4`



1`
1. Khởi động:
2. Bài cũ: "Một số nước ở Châu Âu".
Nêu các đặc điểm của LB Nga?
Nêu các đặc điểm của nước Pháp?
So sánh.
3. Giới thiệu bài mới:
"Ôn tập".
4. Phát triển các hoạt động:
( Hoạt động 1: Vị trí, giới hạn đặc điểm tự nhiên Châu Á - Châu Âu.
Phương pháp: Sử dụng lược đồ, đàm thoại, trức quan.
+ Phát phiếu học tập cho học sinh điền vào lược đồ.


+ Điều chỉnh, bổ sung.

+ Chốt.

( Hoạt động 2: Trò chơi học tập.
Phương pháp: Trò chơi, thảo luận nhóm, hỏi đáp.
+ Chia lớp thành 4 nhóm (4 tổ).
+ Phát cho mỗi nhóm 1 chuông.
(để báo hiệu đã có câu trả lời).
+ Giáo viên đọc câu hỏi (như SGK).
+Ví dụ:
( Diện tích:
1/ Rộng 10 triệu km2
2/ Rộng 44 triệu km2 , lớn nhất trong các Châu lục.
( Cho rung chuông chọn trả lời đâu là đặc điểm của Châu Á, Âu?
+ Tổng kết.
( Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại.


5. Tổng kết - dặn dò:
Ôn bài.
Chuẩn bị: "Châu Phi".
Nhận xét tiết học.
+ Hát


Học sinh trả lời.
Bổ sung, nhận xét.





Hoạt động cá nhân, lớp.




+ Học sinh điền.
( Tên Châu Á, Châu Âu, Thái Bình Dương, Aán Độ Dương, Bắc Băng Dương, Địa Trung Hải.
( Tên 1 số dãy núi: Hi-ma-lay-a, Trường Sơn, U-ran, An-pơ.
+ Chỉ trên bản đồ.

Hoạt động nhóm, lớp.


+ Chọn nhóm trưởng.


+ Nhóm rung chuông trước được quyền trả lời.
+ Nhóm trả lời đúng 1 điểm, sai bị trừ 1 điểm.
+ Trò chơi tiếp tục cho đến hết các câu hỏi trong SGK.
+ Nhận xét, đánh giá.



Hoạt động lớp.

+ Học sinh đọc lại những nội dung vừa ôn tập (trong SGK).



ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG



* * *
RÚT KINH NGHIỆM



ĐỊA LÍ: TI?T 25

CHÂU PHI.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm 1 số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của châu Phi.
2. Kĩ năng: - Xác định được trên bản đồ vị trí, giới hạn của Châu Phi, các đới cảnh quan của Châu Phi.
- Biết xác lập mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khi hậu với thực vật, động vật của Châu Phi.
3. Thái độ: - Yêu thích học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ tự nhiên, các đới cảnh quan Châu Phi. Quả địa cầu.
- Tranh ảnh về các cảnh quan: hoang mạc, rừng thưa và Xa-Van
ở Châu Phi.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA G
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1`
4`




1`

33`
10`








10`







10`










4`







1`
1. Khởi động:
2. Bài cũ: "Ôn tập".



Nhận xét, đánh giá,.
3. Giới thiệu bài mới:
"Châu Phi".
4. Phát triển các hoạt động:
( Hoạt động 1: Vị trí Châu Phi.
Phương pháp: Sử dụng bản đồ, hỏi đáp.





+ Chốt.
( Hoạt động 2: Diện tích, dân số Châu Phi.
Phương pháp: Hỏi đáp.




+ Chốt.
( Hoạt động 3: Đặc điểm tự nhiên.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, sử dụng lược đồ, trực quan.
+ Phát phiếu học tập đã in sẵn các câu hỏi:
Địa hình Châu Phi có đặc điểm gì?
Khí hậu Châu Phi có gì khác so với các Châu lục đã học? Vì sao?
+ Kết luận.
( Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua, thảo luận nhóm.
Đưa ra sơ đồ thể hiện đặc điểm và mối quan hệ giữa các yếu tố trong 1 cảnh quan và yêu cầu học sinh điền.
+ Tổng kết thi đua.
5. Tổng kết - dặn dò:
Học bài.
Chuẩn bị: "Châu Phi (tt)".
Nhận xét tiết học.
+ Hát

Nêu các đặc điểm của Châu Á, Âu.
So sánh các đặc điểm của Châu Á, Âu.



Hoạt động cá nhân, lớp.


+ Học sinh dựa vào bản đồ treo tường, lược đồ và kênh chỉ trong SGK, trả lời các câu hỏi của mục 1 trong SGK.
+ Trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vị trí giới hạn của Châu Phi.
Hoạt động lớp.


+ Trả lời câu hỏi mục 2/ SGK.
+ Kết luận: Diện tích lớn thứ 3 thế giới (sau Châu Á và Châu Mỹ), dân số đứng thứ tư (sau Châu Á), Châu Âu và Châu Mỹ).
Hoạt động nhóm, lớp.



+ Dựa vào SGK, lược đồ, tranh ảnh để trả lời các câu hỏi:



+ Làm các câu hỏi ở mục 3.
+ Trình bày.
Hoạt động nhóm, lớp.


+ Thảo luận, điền nội dung vào sơ đồ/ SGV.131 và đánh mũi tên nối các ô.

+ Nhóm nhanh, đúng thắng cuộc.


ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG



* * *
RÚT KINH NGHIỆM





ĐỊA LÍ: TI?T 26

CHÂU PHI (tt).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm 1 số đặc điểm chính của kinh tế châu Phi, một số nét tiêu biểu về Ai Cập.
- Hiểu: Dân cư Châu Phi chủ yếu là người da đen.
2. Kĩ năng: - Nêu được một số đặc điểm kinh tế Châu Phi.
- Xác định trên bản đồ một số quốc gia: Ai Cập, An-giê-ri, Cộng Hoà Nam Phi.
3. Thái độ: - Yêu thích học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ kinh tế Châu Phi.
-Một số tranh ảnh về dân cư, hoạt động sản xuất của người dân
Châu Phi.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA G
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1`
3`



1`

34`
7`







8`







8`














7`






4`


1`
1. Khởi động:
2. Bài cũ: "Châu Phi".


Nhận xét, đánh giá.
3. Giới thiệu bài mới:
"Châu Phi (tt)".
4. Phát triển các hoạt động:
( Hoạt động 1: Dân cư Châu Phi chủ yếu chủng tộc nào?.
Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát.
Dân cư Châu Phi thuộc chủng tộc nào?
Chủng tộc nào có số dân đông nhất?

( Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế.
Phương pháp: Sử dụng bản đồ, hỏi đáp.



+ Nhận xét.
( Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ hơn về đặc điểm kinh tế.
Phương pháp: Hỏi đáp, sử dụng bản đồ.
+ Kinh tế Châu Phi có đặc điểm gì khác so với các Châu Lục đã học?
Đời sống người dân Châu Phi còn có những khó khăn gì? Vì sao?




+ Chốt.


( Hoạt động 4: Ai Cập.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, sử dụng bản đồ.



+ Kết luận.
( Hoạt động 5: Củng cố.
Phương pháp: Hỏi đáp.

5. Tổng kết - dặn dò:
Học bài.
Chuẩn bị: "Châu Mĩ".
Nhận xét tiết học.
+ Hát

Đọc ghi nhớ.
TLCH trong SGK.




Hoạt động lớp.


Da đen ( đông nhất.

Da trắng.
Lai giữa da đen và da trắng.
+ Quan sát hình 1 và TLCH/ SGK.
Hoạt động cá nhân, lớp.


+ Làm bài tập mục 4/ SGK.
+ Trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tường các vùng khai thác khoáng sản, các cây trồng và vật nuôi chủ yếu của Châu Phi.
Hoạt động lớp.



+ Kinh tế chậm phát triển, chỉ tập trung vào trồng cây công nghiệp nhiệt đới và khai thác khoáng sản để xuất khẩu.
Khó khăn: thiếu ăn, thiếu mặc, bệnh dịch nguy hiểm.
Vì kinh tế chậm phát triển, ít chú ý trồng cây lương thực.
+ Kể tên và chỉ trên bản đồ các nước có nền kinh tế phát triển hơn cả ở Châu Phi.
Hoạt động nhóm.


+ Làm câu hỏi mục 5/ SGK.
+ Trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tường dòng sông Nin, vị trí, giới hạn của Ai Cập.
Hoạt động lớp.

+ Đọc ghi nhớ.


ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG


* * *
RÚT KINH NGHIỆM






ĐỊA LÍ: TI?T 27

CHÂU MĨ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Có một số biểu tượng về thiên nhiên của châu Mĩ và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Mĩ (Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ).
- Nắm một số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của châu Mĩ.
2. Kĩ năng: - Xác định trên quả địa cầu hoăc trên bản đồø thế giới vị trí, giới hạn của châu Mĩ.
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mĩ trên bản đố (lược đồ).
3. Thái độ: - Yêu thích học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị:
+ GV: - Các hình của bài trong SGK. Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới.
Bản đồ tự nhiên châu Mĩ. Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA G
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1`
3`

1`

32`













































































1`
1. Khởi động:
2. Bài cũ: "Châu Phi" (tt).
Nhận xét, đánh giá.
3. Giới thiệu bài mới:
"Châu Mĩ".
4. Phát triển các hoạt động:
( Hoạt động 1: Châu Mĩ nằm ở đâu?
Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
Giáo viên giới thiệu trên quả địa cầu về sự phân chia hai bán cầu Đông, Tây.
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời.
* Kết luận: Châu Mĩ gồm các phần đất: Bắc Mĩ, Nam Mĩ và Trung Mĩ, là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây, có vị trí trải dài trên cả 2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới đến hàn đới. Khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất.
( Hoạt động 2: Châu Mĩ lớn như thế nào?
Phương pháp: Nghiên cứu bản đố, số liệu, trực quan.




Giáo viên sửa chữa và giúp các em hoàn thiện câu trả lời.
* Kết luận: Cả về diện tích và dân số, châu Mĩ đứng thứ hai trong các châu lục, đứng sau châu Á. Về diên tích châu Mĩ có diện tích gần bằng châu Á, về số dân thì ít hơn nhiều.
( Hoạt động 3: Thiên nhiên châu Mĩ có gì đặc biệt?
Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.








No_avatar

song Nin

No_avatar

Trời ơi! Không biết viết bằng font gì nữa. down về lại bị lỗi. không xem được

 
Gửi ý kiến