Bài 19. Thực hành: Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kháng Thiên
Ngày gửi: 08h:58' 29-11-2012
Dung lượng: 210.0 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kháng Thiên
Ngày gửi: 08h:58' 29-11-2012
Dung lượng: 210.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Tuần:11 Ngày soạn: 05/11/2012
Tiết:21 Ngày dạy: 06 /11/2012
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS phải:
1. Kiến thức
- Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ.
- Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của nghành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản.
2. Kĩ năng:- Nắm vững kỹ năng đọc các bản đồ .
- Biết vẽ sơ đồ
3. Thái độ: Quý trọng tài nguyên khoáng sản.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ, Atlat địa lí Việt Nam
2. Học sinh: sgk
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: ? Trình bày sự phát triển của ngành công nghiệp vùng TD và MNBB?
? Xác định các trung tâm kinh tế của vùng TD và MNBB?
3. Bài mới: ( Nêu yêu cầu của bài thực hành)
Họat động 1: cá nhân / cả lớp
* GV treo lược đồ MN&TDBB, HS quan sát và trả lời:
- Lược đồ có tên gọi là gì?
- Bảng chú giải cho ta biết những đối tượng địa lí nào?
- Dựa vào Lược đồ xác định vị trí của các mỏ thuộc khu vực MN&TDBB, rồi điền nội dung phù hợp vào bảng bên.
( HS xác định trên bản đồ, HS khác lên điền và nhận xét, GV chuẩn kiến thức)
BÀI TẬP 1: ĐỌC BẢN ĐỒ, XÁC ĐỊNH MỎ KHOÁNG SẢN
Loại kh. sản
Nơi phân bố
Than
Sắt
Man - gan
Thiếc
Bô- xít
A – pa - tít
Đồng
Chì, kẽm
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Cao Bằng
Cao Bằng, Tam Đảo
Lạng Sơn, Cao Bằng
Lào Cai
Lào Cai, Yên Bái
Tuyên Quang
Họat động 2: Nhóm
* Bước 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2 và yêu cầu HS thảo luận nhóm với nội dung: Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới sự phát triển CN ở MN&TDBB?
+ N1: Những ngành CN nào có điều kiện phát triển mạnh? Vì sao?
+ N2: Chứng minh rằng ngành CN luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ?
+ N3: Tìm vị trí các mỏ khoáng sản phân bố gần trung tâm Thái Nguyên ?
+ N4: Hãy xác định trên lược đồ Vị trí các vùng vàhoàn thành sơ đồsau ( phụ lục )
. Mỏ than Quảng Ninh.
. Nhà máy nhiệt điện Uông Bí.
. Cảng xuất khẩu than Cửa Ông
* Bước 2: Đại diện nhóm trình bày kết quả
. HS khác nhận xét
* Bước 3: GV nhấn mạnh kiến thức và nhấn mạnh khai thác, sử dụng tiết kiệm nguốn tài nguyên khoáng sản ( phần phụ lục )
BÀI TẬP 2
- Ngành CN Khai thác than phát triển mạnh.
Vì do các mỏ KS có trữ lượng khá, địa hình tương đối thấp, điều kiện khai thác tương đối thuận lợi. Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường như : cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng, cho các ngành CN khác, chất đốt xuất khẩu . .
4. Đánh giá: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
Câu 1: Cơ sở hình thành và phát triển khu công nghiệp liên hiệp Thái Nguyên:
A. Vị trí nằm gần mỏ than, sắt, man gan B. Giúp đỡ một số tổ chức kinh tế
C. Nhu cầu sắt thép lớn của sự nghiệp công nghiệp hóa D. Giải quyết việc làm cho lao động
Câu 2: Mỏ có trữ lượng lớn nhất Đông Nam Á dùng làm nguyên liệu cho ngành sản xuất phân bón:
A. Phốt phát Lạng Sơn B. Đất hiếm Lai Châu
C. A- pa- tít Lào Cai D. Sét cao lanh Quảng Ninh
5. Hoạt động nối tiếp:
- GV hướng dẫn câu 3 trang 75
- Về nhà học bài cũ.
- Chuẩn bị: Vị trí, điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư – xã hội vùng Đồng bằng Sông Hồng .
IV. PHỤ LỤC:
Tuần:11 Ngày soạn: 07/11/2012
Tiết:22 Ngày dạy: 09/11/2012
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS phải
Tiết:21 Ngày dạy: 06 /11/2012
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS phải:
1. Kiến thức
- Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ.
- Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của nghành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản.
2. Kĩ năng:- Nắm vững kỹ năng đọc các bản đồ .
- Biết vẽ sơ đồ
3. Thái độ: Quý trọng tài nguyên khoáng sản.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ, Atlat địa lí Việt Nam
2. Học sinh: sgk
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: ? Trình bày sự phát triển của ngành công nghiệp vùng TD và MNBB?
? Xác định các trung tâm kinh tế của vùng TD và MNBB?
3. Bài mới: ( Nêu yêu cầu của bài thực hành)
Họat động 1: cá nhân / cả lớp
* GV treo lược đồ MN&TDBB, HS quan sát và trả lời:
- Lược đồ có tên gọi là gì?
- Bảng chú giải cho ta biết những đối tượng địa lí nào?
- Dựa vào Lược đồ xác định vị trí của các mỏ thuộc khu vực MN&TDBB, rồi điền nội dung phù hợp vào bảng bên.
( HS xác định trên bản đồ, HS khác lên điền và nhận xét, GV chuẩn kiến thức)
BÀI TẬP 1: ĐỌC BẢN ĐỒ, XÁC ĐỊNH MỎ KHOÁNG SẢN
Loại kh. sản
Nơi phân bố
Than
Sắt
Man - gan
Thiếc
Bô- xít
A – pa - tít
Đồng
Chì, kẽm
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Cao Bằng
Cao Bằng, Tam Đảo
Lạng Sơn, Cao Bằng
Lào Cai
Lào Cai, Yên Bái
Tuyên Quang
Họat động 2: Nhóm
* Bước 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2 và yêu cầu HS thảo luận nhóm với nội dung: Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới sự phát triển CN ở MN&TDBB?
+ N1: Những ngành CN nào có điều kiện phát triển mạnh? Vì sao?
+ N2: Chứng minh rằng ngành CN luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ?
+ N3: Tìm vị trí các mỏ khoáng sản phân bố gần trung tâm Thái Nguyên ?
+ N4: Hãy xác định trên lược đồ Vị trí các vùng vàhoàn thành sơ đồsau ( phụ lục )
. Mỏ than Quảng Ninh.
. Nhà máy nhiệt điện Uông Bí.
. Cảng xuất khẩu than Cửa Ông
* Bước 2: Đại diện nhóm trình bày kết quả
. HS khác nhận xét
* Bước 3: GV nhấn mạnh kiến thức và nhấn mạnh khai thác, sử dụng tiết kiệm nguốn tài nguyên khoáng sản ( phần phụ lục )
BÀI TẬP 2
- Ngành CN Khai thác than phát triển mạnh.
Vì do các mỏ KS có trữ lượng khá, địa hình tương đối thấp, điều kiện khai thác tương đối thuận lợi. Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường như : cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng, cho các ngành CN khác, chất đốt xuất khẩu . .
4. Đánh giá: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
Câu 1: Cơ sở hình thành và phát triển khu công nghiệp liên hiệp Thái Nguyên:
A. Vị trí nằm gần mỏ than, sắt, man gan B. Giúp đỡ một số tổ chức kinh tế
C. Nhu cầu sắt thép lớn của sự nghiệp công nghiệp hóa D. Giải quyết việc làm cho lao động
Câu 2: Mỏ có trữ lượng lớn nhất Đông Nam Á dùng làm nguyên liệu cho ngành sản xuất phân bón:
A. Phốt phát Lạng Sơn B. Đất hiếm Lai Châu
C. A- pa- tít Lào Cai D. Sét cao lanh Quảng Ninh
5. Hoạt động nối tiếp:
- GV hướng dẫn câu 3 trang 75
- Về nhà học bài cũ.
- Chuẩn bị: Vị trí, điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư – xã hội vùng Đồng bằng Sông Hồng .
IV. PHỤ LỤC:
Tuần:11 Ngày soạn: 07/11/2012
Tiết:22 Ngày dạy: 09/11/2012
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS phải
 









Các ý kiến mới nhất