Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

dia li 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Vũ Tiến Thành
Ngày gửi: 23h:09' 21-09-2014
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 19/8/2013
Ngày Giảng: 9A-19/08/13
9B – 20/08/13

Tiết 1:
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I/ Mục tiêu: sau bài học, HS cần nắm được
- Nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của 1 số dân tộc.
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
II/ Phương tiện dạy học:
Giáo án, sgk, bản đồ dân cư Việt Nam, tranh ảnh 1 số dân tộc ở VN.
III/ Hoạt động dạy và học:
* Khởi động: (Giáo viên sử dụng phần mở bài trong sgk/3)
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
 Nội dung chính

* Hoạt động 1: nhóm/cặp
- Bằng sự hiểu biết của bản thân cho biết nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên các dân tộc mà em biết?
- Trình bày 1 số nét khái quát về dân tộc kinh và các dân tộc khác?
(ngôn ngữ, trang phục, tập quán, sản xuất)
GV: hướng dẫn HS q/s H1.1/4.
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? Phân bố chủ yếu ở đâu? Làm nghề gì?
- Dựa vào sự hiểu biết nhắc lại người Việt cổ còn có những tên gọi gì?
HS: Âu Lạc, Tây Âu, Lạc Việt ...
- Đặc điểm của dân tộc việt và các dân tộc ít người?
- Kể tên 1 số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em biết?
GV cho HS q/s H1.2:
- Em có suy nghĩ gì về lớp học ở vùng cao?
- Vai trò của người Việt định cư ở nước ngoài đối với đất nước?
GV: cần nói rõ hơn về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc?
* Hoạt động 2:
HS quan sát bản đồ dân cư VN.
- Dựa vào vốn hiểu biết của bản thân cho biết: dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở những khu vực nào? Sống vào nghề gì là chủ yếu?
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào?
GV nói về những đặc trưng tiềm năng có tài nguyên lớn, vị trí quan trọng địa hình hiểm trở, giao thông và kinh tế chưa phát triển.
→ Địa bàn cư trú cụ thể của các dân tộc ít người? (GV cho HS lên chỉ trên bản đồ dân cư Việt Nam)
- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự phân bố và đời sống của đồng bào các dân tộc ít người có những thay đổi lớn nào?
I. Các dân tộc ở Việt Nam

- Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng.




- Dân tộc Việt (kinh) có số dân đông nhất, chiếm 86% dân số cả nước.



- Người Việt là lực lượng lao động đông đảo trong các ngành kinh tế quan trọng.



- Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.



II. Phân bô các dân tộc
1. Dân tộc Việt (kinh):
Phân bố chủ yếu ở đồng bằng, trung du và duyên hải.

2. Các dân tộc ít người:
- Miền núi và trung du là các địa bàn cư trú chính của các dân tộc ít người.




- Hiện nay sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.

 IV/ Đánh giá:
- GV hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3/6.
V/ Hoạt động nối tiếp:
- Học bài cũ, làm bài tập 3 vào vở.
- Tìm hiểu bài: Dân số và gia tăng dân số
+ Đọc nội dung của bài học. Tìm hiểu trước H2.1/7.
+ Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên và môi trường ntn?













Ngày soạn : …/8/2013
Ngày Giảng: 9A-23/08/13
 
Gửi ý kiến