địa lí 8 tiết 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:16' 10-03-2009
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:16' 10-03-2009
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 3/3/2009
Ngày giảng: 4/3/2009 Tiết 30 - Bài 26
Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam
I. Mục tiêu bài học.
Học sinh cần:
- Biết được Việt Nam là một nước giàu tài nguyên khoáng sản. Đó là một nguồn lực quan trọng để tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
- Thấy được mối quan hệ giữa khoáng sản với lịch sử phát triển lãnh thổ. Giải thích tại sao nước ta lại giàu tài nguyên khoáng sản.
- Hiểu được các giai đoạn tạo mỏ, sự phân bố các mỏ, các loại khoáng sản chủ yếu của nước ta.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác có hiệu quả, tiết kiệm nguồn khoáng sản quý giá của nước ta.
II. Các phương tiện dạy học.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ địa chất - khoáng sản Việt Nam (nếu có)
- Atlat ĐLVN
- Một số mẫu khoáng sản hoặc tranh ảnh mẫu khoáng sản tiêu biểu.
- ảnh công nghiệp khai thác khoáng sản của nước ta.
- Bản đồ trống Việt Nam.
III. Hoạt động trên lớp.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra.
- Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta.
- Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay.
3. Bài giảng:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung bài dạy
Hoạt Động 1: Cá nhân.
Dựa vào hình 26.1 + Atlat Địa lý Việt Nam + nội dung SGK + kiến thức đã học:
- Xác định vị trí các mỏ khoáng sản lớn ở nước ta?
- Nêu NX và giải thích về tài nguyên khoáng sản của Việt Nam.
Dựa vào hình 26.1+ Atlat Địa lý Việt Nam + nội dung SGK + kiến thức đã học:
- Dán tên các mỏ KS vào đúng vị trí trên B.đồ.
1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản.
- Chứng minh sự giàu có về tài nguyên KS ở nước ta.
- Giải thích tại sao Việt Nam giàu KS?
Gợi ý:
- Việt Nam là nước có lịch sử địa chất tạo rất lâu dài, phức tạp, mỗi chu kỳ kiến toạ sản sinh hệ thống KS đặc trưng.
- Vị trí tiếp giáp 2 vành đai sinh khoáng lớn của thế giới (Địa Trung Hải, Thái Bình Dương).
- Hiệu quả của việc thăm dò, tìm kiếm khoáng sản của ngành địa chất ngày càng cao.
HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức.
- Nước ta có nguồn KS phong phú, đa dạng, 60 loại...
- Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ.
- Một số mỏ có trữ lượng lớn: than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, bôxit, apatit, crôm, thiếc, đấthiếm và đá vôi.
GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên nhân tại sao nước ta giàu tài nguyên KS. Sau đó khẳng định sự hình thành các mỏ KS gắn liền với lịch sử phát triển lãnh thổ.
Hoạt Động 2: Cá nhân/cặp
HS nghiên cứu nội dung SGK + hình 26.1+ bảng 26.1+ Atlat ĐLVN + kiến thức cho biết:
- Đ
Ngày giảng: 4/3/2009 Tiết 30 - Bài 26
Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam
I. Mục tiêu bài học.
Học sinh cần:
- Biết được Việt Nam là một nước giàu tài nguyên khoáng sản. Đó là một nguồn lực quan trọng để tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
- Thấy được mối quan hệ giữa khoáng sản với lịch sử phát triển lãnh thổ. Giải thích tại sao nước ta lại giàu tài nguyên khoáng sản.
- Hiểu được các giai đoạn tạo mỏ, sự phân bố các mỏ, các loại khoáng sản chủ yếu của nước ta.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác có hiệu quả, tiết kiệm nguồn khoáng sản quý giá của nước ta.
II. Các phương tiện dạy học.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ địa chất - khoáng sản Việt Nam (nếu có)
- Atlat ĐLVN
- Một số mẫu khoáng sản hoặc tranh ảnh mẫu khoáng sản tiêu biểu.
- ảnh công nghiệp khai thác khoáng sản của nước ta.
- Bản đồ trống Việt Nam.
III. Hoạt động trên lớp.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra.
- Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta.
- Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay.
3. Bài giảng:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung bài dạy
Hoạt Động 1: Cá nhân.
Dựa vào hình 26.1 + Atlat Địa lý Việt Nam + nội dung SGK + kiến thức đã học:
- Xác định vị trí các mỏ khoáng sản lớn ở nước ta?
- Nêu NX và giải thích về tài nguyên khoáng sản của Việt Nam.
Dựa vào hình 26.1+ Atlat Địa lý Việt Nam + nội dung SGK + kiến thức đã học:
- Dán tên các mỏ KS vào đúng vị trí trên B.đồ.
1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản.
- Chứng minh sự giàu có về tài nguyên KS ở nước ta.
- Giải thích tại sao Việt Nam giàu KS?
Gợi ý:
- Việt Nam là nước có lịch sử địa chất tạo rất lâu dài, phức tạp, mỗi chu kỳ kiến toạ sản sinh hệ thống KS đặc trưng.
- Vị trí tiếp giáp 2 vành đai sinh khoáng lớn của thế giới (Địa Trung Hải, Thái Bình Dương).
- Hiệu quả của việc thăm dò, tìm kiếm khoáng sản của ngành địa chất ngày càng cao.
HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức.
- Nước ta có nguồn KS phong phú, đa dạng, 60 loại...
- Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ.
- Một số mỏ có trữ lượng lớn: than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, bôxit, apatit, crôm, thiếc, đấthiếm và đá vôi.
GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên nhân tại sao nước ta giàu tài nguyên KS. Sau đó khẳng định sự hình thành các mỏ KS gắn liền với lịch sử phát triển lãnh thổ.
Hoạt Động 2: Cá nhân/cặp
HS nghiên cứu nội dung SGK + hình 26.1+ bảng 26.1+ Atlat ĐLVN + kiến thức cho biết:
- Đ
 









Các ý kiến mới nhất