ĐỊA LI 8 KÌ II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 20h:44' 22-08-2014
Dung lượng: 787.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 20h:44' 22-08-2014
Dung lượng: 787.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/01/2014
Tiết 19 - Bài 14: ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I. Mục đích yêu cầu:
HS cần nắm:
1. Kiến thức:
- Trình bày được những đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội nổi bật của Đông Nam Á:
+ Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương => Có vị trí chiến lược quan trọng
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi. Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
+ Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
+ Tốc độ phát triển kinh tế khá cao song chưa vững chắc: Nền nông nghiệp lúa nước, đang tiến hành công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi.
2. Kỹ năng: Đọc và khai thác kíên thức từ bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế.
II. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á
- Các cảnh quan khu vực Đông Nam Á và biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở ĐNA.
III. Tổ chức bài mới:
1. Khởi động:
*Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
* Giới thiệu bài mới: (sgk)
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/cặp bàn
- HS dựa vào H14.1 + sự hiểu biết:
? Hãy xác định vị trí giới hạn các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào?
? Gồm những bộ phận nào? Xác định chỉ rõ giới hạn của 2 bộ phận khu vực Đông Nam Á? Tại sao có tên gọi như vậy?
? Ý nghĩa vị trí địa lý của khu vực ĐNA?
? Tại sao coi ĐNA là cầu nối giữa 2 châu lục và 2 đại dương?
? Hãy xác định đọc tên các đảo lớn trên bản đồ?
- HS báo cáo -> Nhận xét bổ xung
- GV chuẩn kiến thức
+ Cực Bắc: 28,50B thuộc Mi-an-ma.
+ Cực Nam: 10,50N thuộc đảo Ti-mo.
+ Cực Đông: 1400Đ đảo Niu-ghi-nê.
+ Cực Tây: 920Đ thuộc Mi-an-ma.
Hoạt động 2: Nhóm
- HS dựa vào H14.1 + thông tin sgk, hoàn thành bảng kiến thức:
? Hãy nêu các đặc điểm tự nhiên (địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan) của 2 bộ phận khu vực ĐNA.
+ Nhóm chẵn : Phần đất liền
+ Nhóm lẻ: Phần hải đảo
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng kiến thức trên bảng -> nhóm cùng nhiệm vụ nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
I. Vị trí giới hạn của khu vực
- Nằm giữa vĩ độ: 10,50N ( 28,50B.
- Có 11 quốc gia
- Gồm 2 bộ phận:
+ Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn
+ Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai.
- ý nghĩa: Là cầu nối giữa 2 châu lục và nối giữa 2 đại dương => Ngày nay có vai trò hết sức quan trọng.
II. Đặc điểm tự nhiên:
Tự nhiên
Phần đất liền
Phần hải đảo
Địa hình
- Chủ yếu diện tích là núi và cao nguyên
+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính là TB(ĐN, B(N
+ Xen giữa là các cao nguyên thấp, địa hình bị chia cắt mạnh.
- Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển hoặc cửa sông.
- Nằm trong vùng vỏ Trái Đất không ổn định. Thường xuyên xảy ra động đất , núi lửa.
- Có cả núi và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
Khoáng sản
- Có nhiều tài nguyên quan trọng: sắt, đồng, dầu mỏ, khí đốt
- Có nhiều khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, sắt, than…
Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa: Chi 2 mùa rõ rệt
- Xích đạo: nóng ẩm mưa nhiều
- Chủ yếu khí hậu xích đạo
- Thường có bão nhiệt đới tàn phá
Sông ngòi
- Có nhiều sông lớn: S.Mê-kông, S.Hồng, S.Xa-lu-en, S.Mê-nam.
- Chế độ nước chảy theo mùa.
- Sông nhỏ , ngắn
- Chế độ nước chảy điều hòa.
Cảnh quan
- Chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới
- Sâu trong nội địa có rừng thưa và xa van, cây bụi.
- Chủ yếu là rừng rậm thường xanh quanh năm.
IV. Củng cố - đánh giá:
- Phân
Tiết 19 - Bài 14: ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I. Mục đích yêu cầu:
HS cần nắm:
1. Kiến thức:
- Trình bày được những đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội nổi bật của Đông Nam Á:
+ Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương => Có vị trí chiến lược quan trọng
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi. Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
+ Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
+ Tốc độ phát triển kinh tế khá cao song chưa vững chắc: Nền nông nghiệp lúa nước, đang tiến hành công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi.
2. Kỹ năng: Đọc và khai thác kíên thức từ bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế.
II. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á
- Các cảnh quan khu vực Đông Nam Á và biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở ĐNA.
III. Tổ chức bài mới:
1. Khởi động:
*Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
* Giới thiệu bài mới: (sgk)
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/cặp bàn
- HS dựa vào H14.1 + sự hiểu biết:
? Hãy xác định vị trí giới hạn các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào?
? Gồm những bộ phận nào? Xác định chỉ rõ giới hạn của 2 bộ phận khu vực Đông Nam Á? Tại sao có tên gọi như vậy?
? Ý nghĩa vị trí địa lý của khu vực ĐNA?
? Tại sao coi ĐNA là cầu nối giữa 2 châu lục và 2 đại dương?
? Hãy xác định đọc tên các đảo lớn trên bản đồ?
- HS báo cáo -> Nhận xét bổ xung
- GV chuẩn kiến thức
+ Cực Bắc: 28,50B thuộc Mi-an-ma.
+ Cực Nam: 10,50N thuộc đảo Ti-mo.
+ Cực Đông: 1400Đ đảo Niu-ghi-nê.
+ Cực Tây: 920Đ thuộc Mi-an-ma.
Hoạt động 2: Nhóm
- HS dựa vào H14.1 + thông tin sgk, hoàn thành bảng kiến thức:
? Hãy nêu các đặc điểm tự nhiên (địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan) của 2 bộ phận khu vực ĐNA.
+ Nhóm chẵn : Phần đất liền
+ Nhóm lẻ: Phần hải đảo
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng kiến thức trên bảng -> nhóm cùng nhiệm vụ nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
I. Vị trí giới hạn của khu vực
- Nằm giữa vĩ độ: 10,50N ( 28,50B.
- Có 11 quốc gia
- Gồm 2 bộ phận:
+ Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn
+ Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai.
- ý nghĩa: Là cầu nối giữa 2 châu lục và nối giữa 2 đại dương => Ngày nay có vai trò hết sức quan trọng.
II. Đặc điểm tự nhiên:
Tự nhiên
Phần đất liền
Phần hải đảo
Địa hình
- Chủ yếu diện tích là núi và cao nguyên
+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính là TB(ĐN, B(N
+ Xen giữa là các cao nguyên thấp, địa hình bị chia cắt mạnh.
- Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển hoặc cửa sông.
- Nằm trong vùng vỏ Trái Đất không ổn định. Thường xuyên xảy ra động đất , núi lửa.
- Có cả núi và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
Khoáng sản
- Có nhiều tài nguyên quan trọng: sắt, đồng, dầu mỏ, khí đốt
- Có nhiều khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, sắt, than…
Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa: Chi 2 mùa rõ rệt
- Xích đạo: nóng ẩm mưa nhiều
- Chủ yếu khí hậu xích đạo
- Thường có bão nhiệt đới tàn phá
Sông ngòi
- Có nhiều sông lớn: S.Mê-kông, S.Hồng, S.Xa-lu-en, S.Mê-nam.
- Chế độ nước chảy theo mùa.
- Sông nhỏ , ngắn
- Chế độ nước chảy điều hòa.
Cảnh quan
- Chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới
- Sâu trong nội địa có rừng thưa và xa van, cây bụi.
- Chủ yếu là rừng rậm thường xanh quanh năm.
IV. Củng cố - đánh giá:
- Phân
 








Các ý kiến mới nhất