Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn công viên
Ngày gửi: 23h:30' 07-03-2018
Dung lượng: 1'020.5 KB
Số lượt tải: 541
Số lượt thích: 0 người

HỌC KÌ II

Tuần 20 Tiết 19 : Ngày soạn: 1/1/2017 Ngày dạy: 3/1/2017

BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức :
- Trình bày được đặc điểm nổi bật: dân cư, kinh tế - xã hội của khu vực: Đông Nam Á
- Đông Nam Á có số dân đông, tăng nhanh.
- Tập trung đông tại các đồng bằng ven biển.
- Kinh tế nông nghiệp là chủ đạo (trồng lúa nước).
2/ Kỹ năng:
- Đọc các bản đồ, lược đồ: tự nhiên, phân bố dân cư, kinh tế và các khu vực châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế
- Phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế.
- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự tăng trưởng GDP, về cơ cấu cây trồng của một số quốc gia, khu vực
- Vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu.
- Sử dụng bản đồ khu vực Đông Nam Á.
- Nhận thức được sự phát triển hợp quy luật của các nước.- Phát huy truyền thống văn hóa trong khu vực.
3. Về thái độ:
- Học sinh có ý thức về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, dân số và bảo vệ môi trường
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tư duy; giải quyết vấn đề; tự học; hợp tác; sử dụng CNTT; sử dụng ngôn ngữ; tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, lược đồ; sử dụng bảng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh; Tổng hợp tư duy theo lãnh thổ.
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY TRÒ:
1.Giáo viên: Chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Tài liệu học tập: SGK
- Thiết bị: Bản đồ phân bố dân cư Châu Á
- Bản đồ phân bố dân cư Đông Nam Á
2. Học sinh: Đọc bài 15
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
a/ Đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng Châu thổ trong khu vực (6đ)
b/ Xác định vị trí địa lý khu vực Đông Nam Á và các miền địa hình trên bản đồ (4đ).
- Đáp án :
a/ Mỗi đặc điểm (1đ), ý nghĩa (2đ)
b/ Xác định đúng một đối tượng (1đ)
3. Tiến trình bài học
Khởi động : Đông Nam Á có vị trí địa lý rất quan trọng là cầu nối giữa các châu lục và 2 đại dương. Với vị trí đó đã ảnh hưởng đến đặc điểm dân cư- xã hội của các nước trong khu vực như thế nào ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay :




Họat động của thầy trò :
Nội dung kiến thức

Họat động 1: Đặc điểm dân cư :
1. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Bản đồ; nêu vấn đề; giải quyết vấn đề
2. Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân; cặp; nhóm nhỏ (theo bàn)
H : Đông Nam Á gồm những quốc gia nào? Hãy kể tên nước, thủ đô và xác định trên bản đồ
H : Số dân của khu vực Đông Nam Á là bao nhiêu so với thế giới và Châu Á thì chiếm tỷ lệ như thế nào .HS quan sát bảng 15.1%
H : Tỉ lệ gia tăng dân số so với Châu Á và thế giới
- Tỉ lệ tăng tự nhiên 1,5% (trên 2,1% bùng nổ dân số)
H : Mật độ trung bình bao nhiêu? So với thế giới
H : Với đặc điểm về dân số của khu vực như trên sẽ có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế-xã hội
- Thuận lợi: Dân số trẻ, nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng.
- Khó khăn: Vấn đề việc làm, diện tích đất canh tác...
H : Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia ĐNA- Ngôn ngữ: Anh, Hoa,Mã Lai...
H : Điều này có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực
- Ngôn ngữ bất đồng dẫn đến khó khăn trong giao tiếp và giao lưu KT-VH
Họat động 2: Đặc điểm xã hội
1. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: PP trực quan (bản đồ hình vẽ, tranh ảnh,…);
2. Hình thức tổ chức hoạt động: giải quyết vấn đề; đàm thoai gợi mở; so sánh; xác lập mối quan hệ nhân quả
+ Nét tương
 
Gửi ý kiến