TUAN 33 Dia li 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:31' 07-04-2012
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:31' 07-04-2012
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
Tuần 33: Thứ 2 ngày 9 tháng 4 năm 2012
Tiết 46:
Bài 38: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nêu được giá trị tài nguyên sinh vật, nguyên nhân của sự suy giảm và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam
- Hiểu được thực tế về số lượng cũng như chất lượng nguồn tài nguyên sinh vật nước ta hiện nay.
2. Kỹ năng:
- Phân tích tranh ảnh, bản đồ sinh vật VN, liên hệ thực tế địa phương,
- Phân tích bảng số liệu về diện tích rừng.biết tính toán và vẽ biểu đồ về sự biến đổi diện tích rừng ở việt Nam.
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống như :tư duy, tự nhận thức, giải quyết vấn đề, quản lý thời gian.
3.Thái độ
- Có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở xung quanh ta.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy:
+ Thu thập và xử lí thông tin từ bảng thống kê và bài viết về giá trị của tài nguyên sinh vật và vấn đề bảo vệ tài nguyên sinh vật ở Việt Nam.
+ Phân tích mối quan hệ giữa việc phát triển kinh tế với vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên sinh vật.
- Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ, phục hồi và phát triển nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam.
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi khi đặt và trả lời câu hỏi.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Hỏi – đáp; động não; thuyết trình tích cực
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh ảnh về một số loài động thực vật quý hiếm ở nước ta.
- Tranh ảnh về các hoạt động khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên sinh vật.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khám phá.
- Nêu đặc điểm chung của sinh vật VN?
- Tài nguyên sinh vật có những giá trị như thế nào? VD?
2. Kết nối.
Tài nguyên sinh vật cũng không phải là tài nguyên vô tận.Sự giàu có của rừng và động vật hoang dã ở VN đã giảm sút nghiêm trọng, trước hết là tài nguyên rừng.Vậy chúng ta phảilàm gì và làm như thế nào để bảo vệ nguồn tài nguyên quan trọng này?
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
Hoạt động 1
? Em hãy cho biết những đồ dùng, vật dụng hàng ngày của em và gia đình em đang dùng làm từ những vật liệu gì? VD.
GV: Ngoài những giá trị thiết thực trong cuộc sống như Đã nói trên. Tài nguyên sinh vật còn có những giá trị to lớn về KT, VH, DL và bảo vệ môi trường sinh thái.
? Dựa kiến thức thực tế, bảng 38.1 Cho biết một số giá trị của TN sinh vật.
GV: Chai lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm thảo luận một nội dung sau.
- Giá trị king tế ?
- Giá trị du lịch, văn hoá ?
- Giá trị bảo vệ môi trường sinh thái?
HS: Thảo luận, trình bày.
GV: Nhận xét, củng cố.
? Em hãy nêu một số sản phẩm lấy từ động vật rừng và biển mà em biết.
1. Giá trị các tài nguyên sinh vật.
.
GT kinh tế
Văn hoá – Du lich
Môi trường sinh thái
- Cung cấp gỗ xây dựng, làm đồ dùng…
- Thực phẩm, lượng thực.
- Thuốc chữa bệnh.
- Cung cấp nguyên liệu sản suất….
- Sinh vật cảnh.
- Tham quan, du lịc.
- Ngiên cứu khoa học……
- Điều hoà khí hậu.
- Làm giảm các loại ô nhiễm cho môi trường.
- Giảm nhẹ thiên tai, hạn hán.
- ổn định độ phì của đất……
Hoạt động 2
? Cho biết độ che phủ rừng nước ta hiện nay là bao nhiêu phần trăm.
GV: Giới thiệu khái quát sự suy giảm TN rừng:
- Là nước có đến 3/4 là đồi núi, nhưng là nước nghèo về rừng.
+ DT rừng / đầu người 0,14 ha.
+ Thế giới 1,6 ha / người.
- Diện tích rừng bị suy giảm nhanh chóng.
+ Năm 1943 có 1/2 DT lãnh thổ là rừng.
+ 1973 còn 1/3. 1983 còn 1/4
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu diện tích rừng Việt Nam ( trang 135 )
? Nhận xét gì về độ
Tiết 46:
Bài 38: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nêu được giá trị tài nguyên sinh vật, nguyên nhân của sự suy giảm và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam
- Hiểu được thực tế về số lượng cũng như chất lượng nguồn tài nguyên sinh vật nước ta hiện nay.
2. Kỹ năng:
- Phân tích tranh ảnh, bản đồ sinh vật VN, liên hệ thực tế địa phương,
- Phân tích bảng số liệu về diện tích rừng.biết tính toán và vẽ biểu đồ về sự biến đổi diện tích rừng ở việt Nam.
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống như :tư duy, tự nhận thức, giải quyết vấn đề, quản lý thời gian.
3.Thái độ
- Có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở xung quanh ta.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy:
+ Thu thập và xử lí thông tin từ bảng thống kê và bài viết về giá trị của tài nguyên sinh vật và vấn đề bảo vệ tài nguyên sinh vật ở Việt Nam.
+ Phân tích mối quan hệ giữa việc phát triển kinh tế với vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên sinh vật.
- Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ, phục hồi và phát triển nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam.
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi khi đặt và trả lời câu hỏi.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Hỏi – đáp; động não; thuyết trình tích cực
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh ảnh về một số loài động thực vật quý hiếm ở nước ta.
- Tranh ảnh về các hoạt động khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên sinh vật.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khám phá.
- Nêu đặc điểm chung của sinh vật VN?
- Tài nguyên sinh vật có những giá trị như thế nào? VD?
2. Kết nối.
Tài nguyên sinh vật cũng không phải là tài nguyên vô tận.Sự giàu có của rừng và động vật hoang dã ở VN đã giảm sút nghiêm trọng, trước hết là tài nguyên rừng.Vậy chúng ta phảilàm gì và làm như thế nào để bảo vệ nguồn tài nguyên quan trọng này?
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
Hoạt động 1
? Em hãy cho biết những đồ dùng, vật dụng hàng ngày của em và gia đình em đang dùng làm từ những vật liệu gì? VD.
GV: Ngoài những giá trị thiết thực trong cuộc sống như Đã nói trên. Tài nguyên sinh vật còn có những giá trị to lớn về KT, VH, DL và bảo vệ môi trường sinh thái.
? Dựa kiến thức thực tế, bảng 38.1 Cho biết một số giá trị của TN sinh vật.
GV: Chai lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm thảo luận một nội dung sau.
- Giá trị king tế ?
- Giá trị du lịch, văn hoá ?
- Giá trị bảo vệ môi trường sinh thái?
HS: Thảo luận, trình bày.
GV: Nhận xét, củng cố.
? Em hãy nêu một số sản phẩm lấy từ động vật rừng và biển mà em biết.
1. Giá trị các tài nguyên sinh vật.
.
GT kinh tế
Văn hoá – Du lich
Môi trường sinh thái
- Cung cấp gỗ xây dựng, làm đồ dùng…
- Thực phẩm, lượng thực.
- Thuốc chữa bệnh.
- Cung cấp nguyên liệu sản suất….
- Sinh vật cảnh.
- Tham quan, du lịc.
- Ngiên cứu khoa học……
- Điều hoà khí hậu.
- Làm giảm các loại ô nhiễm cho môi trường.
- Giảm nhẹ thiên tai, hạn hán.
- ổn định độ phì của đất……
Hoạt động 2
? Cho biết độ che phủ rừng nước ta hiện nay là bao nhiêu phần trăm.
GV: Giới thiệu khái quát sự suy giảm TN rừng:
- Là nước có đến 3/4 là đồi núi, nhưng là nước nghèo về rừng.
+ DT rừng / đầu người 0,14 ha.
+ Thế giới 1,6 ha / người.
- Diện tích rừng bị suy giảm nhanh chóng.
+ Năm 1943 có 1/2 DT lãnh thổ là rừng.
+ 1973 còn 1/3. 1983 còn 1/4
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu diện tích rừng Việt Nam ( trang 135 )
? Nhận xét gì về độ
 









Các ý kiến mới nhất