địa lí 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sỹ Hưng
Ngày gửi: 08h:06' 27-10-2009
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sỹ Hưng
Ngày gửi: 08h:06' 27-10-2009
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Tuần 7
Tiết 13
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong chương trình.
- Cách soạn đề cương ôn tập.
- Vẽ biểu đồ, phân tích biểu đồ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV chuẩn bị câu hỏi ôn tập
- HS xem lại bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (ôn tập)
3. Giới thiệu bài ôn tập.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1 : Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển nông nghiệp ?
a. Thuận lợi :
- Môi trường xích đạo ẩm có nhiệt độ và độ ẩm cao quanh năm, mưa nhiều tạo điều kiện cho cây trồng xanh tốt quanh năm.
- Trồng được nhiều loại cây, nhiều vụ.
b. Khó khăn :
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm làm cho mầm bệnh phát triển.
- Mưa tập trung vào một mùa dễ gây xói mòn.
Câu 2 : Ở đới nóng dân cư tập trung đông ở vùng nào ? Có tác động xấu tới môi trường như thế nào ?
- Đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới.
- Vùng tập trung đông dân ĐNA, NA, T Phi và ĐN Braxin.
- Phải chặt phá rừng để lấy gỗ và đất canh tác, tác động xấu đến môi trường và cảnh quan.
Câu 3 : Có mấy hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng ? Trình bày đặc điểm từng hình thức canh tác ?
a. Các hình thức canh tác chủ yếu :
- Làm nương rẫy.
- Làm ruộng và thâm canh lúa nước.
- Sản xuất hàng hóa theo quy mô lớn.
b. Đặc điểm các hình thức canh tác.
* Làm nương rẫy.
* Làm ruộng và thâm canh lúa nước.
* Sản xuất hàng hóa theo quy mô lớn.
Câu 4 : Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ lượng mưa.
Dựa vào bảng số liệu sau hãy vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa ? nhận xét mưa tập trung vào mùa nào ?
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng mưa (mm)
50
50
100
150
250
550
900
700
500
400
50
50
GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ.
IV. Củng cố (2’)
- GV củng cố lại nội dung ôn tập.
V. Dặn dò :
-Về nhà soạn đề cương và học bài chuẩn bị tiết sau kiểm tra.
VI. Rút kinh nghiệm.
Tuần 7
Tiết 14
KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm được các kiến thức đã học qua các bài
- Rèn luyện kĩ năng làm bài của học sinh.
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét biểu đồ của học sinh
II. CHUẨN BỊ
Câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm / tự luận
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (không )
3. Bài kiểm tra(45’ )
ĐỀ KIỂM TRA
I: TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu mà em chọn là đúng ( mỗi ý đúng 05 điểm )
Câu 1. Dân số thế giới tính đến năm 2001 là:
a. 6 tỉ người b. 6,16 tỉ người c. 8,9 tỉ người
Câu 2. Việt Nam thuộc chủng tộc nào ?
a. Môngôlôit b. Ơrôpêôit c. Nêgrôit
Câu 3. Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng ?
a. Thiên tai lũ lụt b. Thiếu việc làm
c. Xung đột tộc người, chiến tranh d. Tất cả các ý trên
Câu 4: Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng ?
a. Kinh tế chậm phát triển b. Đời sống chậm cải thiện
c. Tác động tiêu cực tới tài nguyên môi trường d. tất cả các ý trên
Câu 5. Siêu đô thị là các đô thị có số dân :
a. 5 triệu người b. Trên 6 triệu người
c. Trên 8 triệu người d. 7 triệu người
Câu 6 : Người Việt Nam thuộc chủng tộc Môngôlôit có màu da :
a. Vàng b. Trắng c. Đen d. Tất cả đều đúng
II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (2 đ) : Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển nông nghiệp ?
Câu 2 (3 đ) : Dựa vào
Tiết 13
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong chương trình.
- Cách soạn đề cương ôn tập.
- Vẽ biểu đồ, phân tích biểu đồ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV chuẩn bị câu hỏi ôn tập
- HS xem lại bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (ôn tập)
3. Giới thiệu bài ôn tập.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1 : Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển nông nghiệp ?
a. Thuận lợi :
- Môi trường xích đạo ẩm có nhiệt độ và độ ẩm cao quanh năm, mưa nhiều tạo điều kiện cho cây trồng xanh tốt quanh năm.
- Trồng được nhiều loại cây, nhiều vụ.
b. Khó khăn :
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm làm cho mầm bệnh phát triển.
- Mưa tập trung vào một mùa dễ gây xói mòn.
Câu 2 : Ở đới nóng dân cư tập trung đông ở vùng nào ? Có tác động xấu tới môi trường như thế nào ?
- Đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới.
- Vùng tập trung đông dân ĐNA, NA, T Phi và ĐN Braxin.
- Phải chặt phá rừng để lấy gỗ và đất canh tác, tác động xấu đến môi trường và cảnh quan.
Câu 3 : Có mấy hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng ? Trình bày đặc điểm từng hình thức canh tác ?
a. Các hình thức canh tác chủ yếu :
- Làm nương rẫy.
- Làm ruộng và thâm canh lúa nước.
- Sản xuất hàng hóa theo quy mô lớn.
b. Đặc điểm các hình thức canh tác.
* Làm nương rẫy.
* Làm ruộng và thâm canh lúa nước.
* Sản xuất hàng hóa theo quy mô lớn.
Câu 4 : Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ lượng mưa.
Dựa vào bảng số liệu sau hãy vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa ? nhận xét mưa tập trung vào mùa nào ?
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng mưa (mm)
50
50
100
150
250
550
900
700
500
400
50
50
GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ.
IV. Củng cố (2’)
- GV củng cố lại nội dung ôn tập.
V. Dặn dò :
-Về nhà soạn đề cương và học bài chuẩn bị tiết sau kiểm tra.
VI. Rút kinh nghiệm.
Tuần 7
Tiết 14
KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm được các kiến thức đã học qua các bài
- Rèn luyện kĩ năng làm bài của học sinh.
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét biểu đồ của học sinh
II. CHUẨN BỊ
Câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm / tự luận
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (không )
3. Bài kiểm tra(45’ )
ĐỀ KIỂM TRA
I: TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu mà em chọn là đúng ( mỗi ý đúng 05 điểm )
Câu 1. Dân số thế giới tính đến năm 2001 là:
a. 6 tỉ người b. 6,16 tỉ người c. 8,9 tỉ người
Câu 2. Việt Nam thuộc chủng tộc nào ?
a. Môngôlôit b. Ơrôpêôit c. Nêgrôit
Câu 3. Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng ?
a. Thiên tai lũ lụt b. Thiếu việc làm
c. Xung đột tộc người, chiến tranh d. Tất cả các ý trên
Câu 4: Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng ?
a. Kinh tế chậm phát triển b. Đời sống chậm cải thiện
c. Tác động tiêu cực tới tài nguyên môi trường d. tất cả các ý trên
Câu 5. Siêu đô thị là các đô thị có số dân :
a. 5 triệu người b. Trên 6 triệu người
c. Trên 8 triệu người d. 7 triệu người
Câu 6 : Người Việt Nam thuộc chủng tộc Môngôlôit có màu da :
a. Vàng b. Trắng c. Đen d. Tất cả đều đúng
II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (2 đ) : Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển nông nghiệp ?
Câu 2 (3 đ) : Dựa vào
 









Các ý kiến mới nhất