địa li 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sỹ Hưng
Ngày gửi: 07h:56' 27-10-2009
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sỹ Hưng
Ngày gửi: 07h:56' 27-10-2009
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 2
Tiết: 3
BÀI 3: QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HOÁ
I MỤC TIÊU:
1. Kiến Thức
- Học sinh hiểu được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị, sự khác nhau về lối sông của hai loại quần cư.
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.
2. Kỹ Năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí.
- Nhận biết sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Lược đồ dân cư thế giới
- Ảnh một số đô thị Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:( 5’ )
a. Dân cư thường sinh sống ở những khu vực nào? Tại sao?
b. Căn cứ vào cơ sở nào để phân chia dân cư thế giới thành các chủng tộc? VN thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này sinh sống ở đâu?
3.Giới thiệu bài mới: lời dẫn sách giáo khoa
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1(22’)
* Cách tiến hành.
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ: Quần cư
GV giới thiệu thuật ngữ : Dân cư
? Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một nơi?
GV chia lớp thành các nhóm thảo luận nội dung sau:
? Quan sát hình 3.1-3.2 cho biết sự khác nhau( về cách tổ chức, mật độ, lối sống…) giữa hai kiểu quần cư đô thị và nông thôn?
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
Cá nhân/nhóm
- Học sinh đọc thuật ngữ Quần cư
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát thảo luận
1. Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
Các yếu tố
Quần cư nông thôn
Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh sống
Nhà cửa xen ruộng đồng
Nhà cửa xây cao, thành phố phường.
Mật độ
Dân cư thưa
Dân cư tập trung đông
HĐ kinh tế
Sản xuất Nông - Lâm - Ngư
Sản xuất CN - DV
? Nơi em sống thuộc kiểu quần cư nào? Theo em kiểu quần cư nào thu hút đông dân cư tới?
Hoạt động 2(20’)
* Cách tiến hành.
Yêu cầu HS đọc mục 2
? Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào? Ơ đâu?
? Xuất hiện đô thị do nhu cầu gì của xã hội loài người?
? Đô thị phát triển khi nào?
? Yếu tố thúc đẩy quá trình đô thị phát triển?
GV giới thiệu thuật ngữ: siêu đô thị
? Quan sát hình 3.3 cho biết:
- Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới?
- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất? Đọc tên
- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?
? Hậu quả của do thị hoá tự phát gây ra?
Gv nhận xét bổ sung
- Học sinh trả lời
Cả lớp/cá nhân
- Học sinh đọc mục 2
- Học sinh trả lời
(Thời cổ đại, Trung Quốc, An Độ, La Mã)
-Học sinh q/s trả lời
- Học sinh trả lời
- Quan sát hình HS trả lời
(Có 23 siêu đô thị )-
- Học sinh trả lời
(Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo dục,trật tự an ninh…)
2. Đô thị hoá, siêu đô thị.
- Ngày nay số người sông trong đô thị chiếm 50% dân số thế giới.
- Đô thị xuất hiện rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỉ XIX .
- Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển Châu Á và Nam Mỹ.
IV. Củng cố (2’)
1. Đặc điểm khác nhau cơ bản của hai loại quần cư chính?
2. Đặc điểm của đô thi hoá? Hậu quả của đô thị hoá tự phát gây ra?
V. Dặn dò - Học bài và làm bài tập 2
- Xem bài mới bài 4: Thực hành
V. Rút kinh nghiệm.
Tuần 02
Tiết 04
Bài 4: Thực Hành:PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ
DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Củng cố cho học sinh kiến thức của toàn chương:
- Khái niệm của mật độ dân số và sự phân bố dân
Tiết: 3
BÀI 3: QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HOÁ
I MỤC TIÊU:
1. Kiến Thức
- Học sinh hiểu được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị, sự khác nhau về lối sông của hai loại quần cư.
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.
2. Kỹ Năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí.
- Nhận biết sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Lược đồ dân cư thế giới
- Ảnh một số đô thị Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:( 5’ )
a. Dân cư thường sinh sống ở những khu vực nào? Tại sao?
b. Căn cứ vào cơ sở nào để phân chia dân cư thế giới thành các chủng tộc? VN thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này sinh sống ở đâu?
3.Giới thiệu bài mới: lời dẫn sách giáo khoa
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1(22’)
* Cách tiến hành.
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ: Quần cư
GV giới thiệu thuật ngữ : Dân cư
? Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một nơi?
GV chia lớp thành các nhóm thảo luận nội dung sau:
? Quan sát hình 3.1-3.2 cho biết sự khác nhau( về cách tổ chức, mật độ, lối sống…) giữa hai kiểu quần cư đô thị và nông thôn?
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
Cá nhân/nhóm
- Học sinh đọc thuật ngữ Quần cư
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát thảo luận
1. Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
Các yếu tố
Quần cư nông thôn
Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh sống
Nhà cửa xen ruộng đồng
Nhà cửa xây cao, thành phố phường.
Mật độ
Dân cư thưa
Dân cư tập trung đông
HĐ kinh tế
Sản xuất Nông - Lâm - Ngư
Sản xuất CN - DV
? Nơi em sống thuộc kiểu quần cư nào? Theo em kiểu quần cư nào thu hút đông dân cư tới?
Hoạt động 2(20’)
* Cách tiến hành.
Yêu cầu HS đọc mục 2
? Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào? Ơ đâu?
? Xuất hiện đô thị do nhu cầu gì của xã hội loài người?
? Đô thị phát triển khi nào?
? Yếu tố thúc đẩy quá trình đô thị phát triển?
GV giới thiệu thuật ngữ: siêu đô thị
? Quan sát hình 3.3 cho biết:
- Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới?
- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất? Đọc tên
- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?
? Hậu quả của do thị hoá tự phát gây ra?
Gv nhận xét bổ sung
- Học sinh trả lời
Cả lớp/cá nhân
- Học sinh đọc mục 2
- Học sinh trả lời
(Thời cổ đại, Trung Quốc, An Độ, La Mã)
-Học sinh q/s trả lời
- Học sinh trả lời
- Quan sát hình HS trả lời
(Có 23 siêu đô thị )-
- Học sinh trả lời
(Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo dục,trật tự an ninh…)
2. Đô thị hoá, siêu đô thị.
- Ngày nay số người sông trong đô thị chiếm 50% dân số thế giới.
- Đô thị xuất hiện rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỉ XIX .
- Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển Châu Á và Nam Mỹ.
IV. Củng cố (2’)
1. Đặc điểm khác nhau cơ bản của hai loại quần cư chính?
2. Đặc điểm của đô thi hoá? Hậu quả của đô thị hoá tự phát gây ra?
V. Dặn dò - Học bài và làm bài tập 2
- Xem bài mới bài 4: Thực hành
V. Rút kinh nghiệm.
Tuần 02
Tiết 04
Bài 4: Thực Hành:PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ
DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Củng cố cho học sinh kiến thức của toàn chương:
- Khái niệm của mật độ dân số và sự phân bố dân
 









Các ý kiến mới nhất