địa li 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sỹ Hưng
Ngày gửi: 07h:56' 27-10-2009
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sỹ Hưng
Ngày gửi: 07h:56' 27-10-2009
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 01
Tiết: 01
Bài 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần biết:
1. Kiến Thức
- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi.
- Nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân của tăng dân số và sự bùng nổ dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số.
2. Kỹ Năng
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
- Kĩ năng đọc khai thác thông tin từ biểu đồ và tháp dân số.
3. Thái độ
Qua bài học học sinh biết được sự tăng dân số quá nhanh trong khi kinh tế chưa phát triển sẽ ảnh hưởng tới cuộc sống của nhân dân, gây khó về kinh tế xã hội.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới ( phóng to )
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK( phóng to)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: (Không)
3.Giới thiệu bài mới: lời dẫn sách giáo khoa (1’)
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1(16’)
* Cách tiến hành.
GV yêu cầu học sinh đọc mục 1
đọc thuật ngữ : Dân số (trang 186)
GV: Theo điều tra năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân trong đó nguồn lao động chiếm 50,5 %
? Trong cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những điều gì?
? Quan sát hình 1.1 cho biết:
- Số trẻ em từ khi mới sinh đến 4 tuổi ở mỗi tháp là bao nhiêu?
- So sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp?
- Nhận xét hình dạng hai tháp (thân, đáy, đỉnh)?
? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số?
Hoạt động 2(15’)
* Cách tiến hành.
? Quan sát hình 1.3, 1.4 cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
? Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?
? Quan sát hình 1.2 cho biết dân số bắt đầu tăng nhanh từ năm nào? Giải thích?
Hoạt động 3(15’)
* Cách tiến hành.
GV chia lớp thành 02 nhóm thảo luận nội dung sau:
? Quan sát hình 1.3, 1.4 cho biết tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm nước vào các năm 1950, 1980, 2000?
? So sánh sự gia tăng ở hai nhóm nước?
? Trong hai thập kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số có đặc điểm gì?
? Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra cho các nước đang phát triển?
? Việt Nam thuộc nhóm nước nào? Có bùng nổ dân số không? Chính sách hạ tỉ lệ sinh?
? Biện pháp hạn chế bùng nổ dân số?
GV tổng kết các chính sách làm giảm tỉ lệ sinh.
Cả lớp/cá nhân
- Học sinh đọc mục 1
- Học sinh trả lời/ nhận xét
- HS quan sát
- HS nhận xét
- Nhận xét trả lời
Cả lớp/cá nhân
- Quan sát trả lời
- Học sinh trả lời
(Là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử )
dân số tăng nhanh (2000 )
Cá nhân/nhóm
- Học sinh thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả các nhóm bổ sung
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
- Học sinh trả lời
- HS n/c trả lời
1. Dân số, nguồn lao động.
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia.
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính độ tuổi.
- Nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong TK XIX và TK XX.
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội và y tế.
3. Sự bùng nổ dân số.
- Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới.
- Dân số ở các nước phát triển
Tiết: 01
Bài 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần biết:
1. Kiến Thức
- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi.
- Nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân của tăng dân số và sự bùng nổ dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số.
2. Kỹ Năng
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
- Kĩ năng đọc khai thác thông tin từ biểu đồ và tháp dân số.
3. Thái độ
Qua bài học học sinh biết được sự tăng dân số quá nhanh trong khi kinh tế chưa phát triển sẽ ảnh hưởng tới cuộc sống của nhân dân, gây khó về kinh tế xã hội.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới ( phóng to )
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK( phóng to)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: (Không)
3.Giới thiệu bài mới: lời dẫn sách giáo khoa (1’)
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1(16’)
* Cách tiến hành.
GV yêu cầu học sinh đọc mục 1
đọc thuật ngữ : Dân số (trang 186)
GV: Theo điều tra năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân trong đó nguồn lao động chiếm 50,5 %
? Trong cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những điều gì?
? Quan sát hình 1.1 cho biết:
- Số trẻ em từ khi mới sinh đến 4 tuổi ở mỗi tháp là bao nhiêu?
- So sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp?
- Nhận xét hình dạng hai tháp (thân, đáy, đỉnh)?
? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số?
Hoạt động 2(15’)
* Cách tiến hành.
? Quan sát hình 1.3, 1.4 cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
? Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?
? Quan sát hình 1.2 cho biết dân số bắt đầu tăng nhanh từ năm nào? Giải thích?
Hoạt động 3(15’)
* Cách tiến hành.
GV chia lớp thành 02 nhóm thảo luận nội dung sau:
? Quan sát hình 1.3, 1.4 cho biết tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm nước vào các năm 1950, 1980, 2000?
? So sánh sự gia tăng ở hai nhóm nước?
? Trong hai thập kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số có đặc điểm gì?
? Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra cho các nước đang phát triển?
? Việt Nam thuộc nhóm nước nào? Có bùng nổ dân số không? Chính sách hạ tỉ lệ sinh?
? Biện pháp hạn chế bùng nổ dân số?
GV tổng kết các chính sách làm giảm tỉ lệ sinh.
Cả lớp/cá nhân
- Học sinh đọc mục 1
- Học sinh trả lời/ nhận xét
- HS quan sát
- HS nhận xét
- Nhận xét trả lời
Cả lớp/cá nhân
- Quan sát trả lời
- Học sinh trả lời
(Là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử )
dân số tăng nhanh (2000 )
Cá nhân/nhóm
- Học sinh thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả các nhóm bổ sung
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
- Học sinh trả lời
- HS n/c trả lời
1. Dân số, nguồn lao động.
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia.
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính độ tuổi.
- Nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong TK XIX và TK XX.
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội và y tế.
3. Sự bùng nổ dân số.
- Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới.
- Dân số ở các nước phát triển
 









Các ý kiến mới nhất