Tìm kiếm Giáo án
Bài 14. Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Van Ngoc Minh
Ngày gửi: 21h:01' 23-12-2009
Dung lượng: 530.5 KB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Van Ngoc Minh
Ngày gửi: 21h:01' 23-12-2009
Dung lượng: 530.5 KB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn Bài Dạy
Tiết 18 Bài 14 . ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT .
( tiếp theo )
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Hs nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình đồng bằng,cao nguyên và đồi.
2.Kĩ năng :
-Xác định được một số đồng bằng,cao nguyên lớn của thế giới trên bản đồ tự nhiên thế giới và các đồng bằng,cao nguyên ở Việt Nam.
3.Thái độ :
-Thấy được giá trị kinh tế của các dạng địa hình đồng bằng,cao nguyên và đồi.
II.CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới .
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Tranh ảnh, mô hình,lát cắt về đồng bằng,cao nguyên
2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện…………………
5’ 2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy cho biết núi là gì ? Trình bày cách phân loại núi ?
Trả lời : Núi là dạng địa hình nổi lên cao trên mặt đất , thường có độ cao trên 500 m so với mực nước biển. Núi bao gồm 3 bộ phận : đỉnh , sườn và chân núi .
Có 2 cách :+Dựa vào độ cao tuyệt đối :Núi cao : > 2000m
Núi TB : 1000-2000m
Núi thấp : < 1000m
+Dựa vào thời gian hình thành :Núi già và Núi trẻ
-Em hãy cho biết sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ ?
Trả lời : Núi già đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng còn núi trẻ có đỉnh nhọn, sườn đốc và thung lũng hẹp
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài:
Ngoài địa hình núi ra,trên bề mặt Trái Đất còn có một số dạng địa hình khác nữa đó là : đồng bằng,cao nguyên và đồi.
Vậy các dạng địa hình này có đặc điểm gì ? Chúng có điểm giống và khác nhau như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
b.Tiến trình bài dạy:
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
33’
* HOẠT ĐỘNG 1:
-Gv yêu cầu Hs quan sát H.39,H.40 và H.41 sgk / 46,47.
-Gv yêu cầu Hs tiến hành thảo luận với nội dung :
Hãy trình bày độ cao,đặc điểm, hình thái, kể tên các khu vực nổi tiếng và nêu giá trị kinh tế .
Nhóm 1 : Bình nguyên
-Gv bổ sung
- Gv yêu cầu Hs xác định một số đồng bằng châu thổ lớn trên bản đồ thế giới và Việt Nam .
Nhóm 2 : Cao nguyên
- Gv yêu cầu Hs xác định một số cao nguyên trên bản đồ thế giới và Việt Nam.
-H’:Em hãy cho biết,đồng bằng và cao nguyên giống và khác nhau ở điểm nào?
*HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN NHÓM
- Hs quan sát H.39,H.40 và H.41 sgk / 46,47 .
Nhóm 1 :Độ cao tuyệt
đối < 200m
Là dạng địa hình thấp,bề mặt tương đối bằng phẳng.Hai loại đồng bằng .
Đồng bằng Lưỡng Hà ,Cửu Long……..
Thích hợp trồng cây LT-TP
- Hs xác định một số đồng bằng châu thổ lớn .
Nhóm 2 : Địa cao tương
đối > hoặc = 500m.
Có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng ,nhưng có sườn dốc.
Cao nguyên Tây Tạng,Tây Nguyên……..
Thuận lợi trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc.
- Hs xác định một số cao nguyên trên bản đồ thế giới và Việt Nam .
-Giống nhau : bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
-Khác nhau : cao nguyên có sườn dốc.
NỘI DUNG
CAO NGUYÊN
ĐỒI
BÌNH NGUYÊN
ĐỘ CAO
Độ cao tuyệt đối > hoặc = 500m
Độ cao tương đối không quá 200m
Độ cao tuyệt đối < 200m(nhưng cũng có bình nguyên có độ cao tuyệt đối ~ 500m
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI
-Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
-Sườn dốc
-Dạng địa hình chuyển tiếp giữa cao nguyên và bình nguyên
-Dạng bát úp đỉnh tròn .
-Là địa hình thấp bề mặt tương đối bằng phẳng
-Hai loại đồng bằng :
+Bào mòn
+Bồi tụ
Tiết 18 Bài 14 . ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT .
( tiếp theo )
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Hs nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình đồng bằng,cao nguyên và đồi.
2.Kĩ năng :
-Xác định được một số đồng bằng,cao nguyên lớn của thế giới trên bản đồ tự nhiên thế giới và các đồng bằng,cao nguyên ở Việt Nam.
3.Thái độ :
-Thấy được giá trị kinh tế của các dạng địa hình đồng bằng,cao nguyên và đồi.
II.CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới .
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Tranh ảnh, mô hình,lát cắt về đồng bằng,cao nguyên
2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện…………………
5’ 2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy cho biết núi là gì ? Trình bày cách phân loại núi ?
Trả lời : Núi là dạng địa hình nổi lên cao trên mặt đất , thường có độ cao trên 500 m so với mực nước biển. Núi bao gồm 3 bộ phận : đỉnh , sườn và chân núi .
Có 2 cách :+Dựa vào độ cao tuyệt đối :Núi cao : > 2000m
Núi TB : 1000-2000m
Núi thấp : < 1000m
+Dựa vào thời gian hình thành :Núi già và Núi trẻ
-Em hãy cho biết sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ ?
Trả lời : Núi già đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng còn núi trẻ có đỉnh nhọn, sườn đốc và thung lũng hẹp
3.Giảng bài mới:
1’ a.Giới thiệu bài:
Ngoài địa hình núi ra,trên bề mặt Trái Đất còn có một số dạng địa hình khác nữa đó là : đồng bằng,cao nguyên và đồi.
Vậy các dạng địa hình này có đặc điểm gì ? Chúng có điểm giống và khác nhau như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
b.Tiến trình bài dạy:
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
33’
* HOẠT ĐỘNG 1:
-Gv yêu cầu Hs quan sát H.39,H.40 và H.41 sgk / 46,47.
-Gv yêu cầu Hs tiến hành thảo luận với nội dung :
Hãy trình bày độ cao,đặc điểm, hình thái, kể tên các khu vực nổi tiếng và nêu giá trị kinh tế .
Nhóm 1 : Bình nguyên
-Gv bổ sung
- Gv yêu cầu Hs xác định một số đồng bằng châu thổ lớn trên bản đồ thế giới và Việt Nam .
Nhóm 2 : Cao nguyên
- Gv yêu cầu Hs xác định một số cao nguyên trên bản đồ thế giới và Việt Nam.
-H’:Em hãy cho biết,đồng bằng và cao nguyên giống và khác nhau ở điểm nào?
*HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN NHÓM
- Hs quan sát H.39,H.40 và H.41 sgk / 46,47 .
Nhóm 1 :Độ cao tuyệt
đối < 200m
Là dạng địa hình thấp,bề mặt tương đối bằng phẳng.Hai loại đồng bằng .
Đồng bằng Lưỡng Hà ,Cửu Long……..
Thích hợp trồng cây LT-TP
- Hs xác định một số đồng bằng châu thổ lớn .
Nhóm 2 : Địa cao tương
đối > hoặc = 500m.
Có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng ,nhưng có sườn dốc.
Cao nguyên Tây Tạng,Tây Nguyên……..
Thuận lợi trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc.
- Hs xác định một số cao nguyên trên bản đồ thế giới và Việt Nam .
-Giống nhau : bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
-Khác nhau : cao nguyên có sườn dốc.
NỘI DUNG
CAO NGUYÊN
ĐỒI
BÌNH NGUYÊN
ĐỘ CAO
Độ cao tuyệt đối > hoặc = 500m
Độ cao tương đối không quá 200m
Độ cao tuyệt đối < 200m(nhưng cũng có bình nguyên có độ cao tuyệt đối ~ 500m
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI
-Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
-Sườn dốc
-Dạng địa hình chuyển tiếp giữa cao nguyên và bình nguyên
-Dạng bát úp đỉnh tròn .
-Là địa hình thấp bề mặt tương đối bằng phẳng
-Hai loại đồng bằng :
+Bào mòn
+Bồi tụ
 









Các ý kiến mới nhất