bài 3. địa lí 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Tâm
Ngày gửi: 19h:48' 01-06-2013
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Tâm
Ngày gửi: 19h:48' 01-06-2013
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Người soạn: PHẠM THỊ HIỀN
Môn: Địa lý lớp 6
TUẦN 2
TIẾT 2
BAI 1:VỊ TRÍ HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kiến thức qua bài học học sinh cần
-Nám được tên các hành tinh trong hệ mặt trời
-Nắm được một số đặc điểm của trái đất (vị trí, hình dạng , kích thước…)
-Nắm được các khái niệm và công dụng của các đường kinh tuyến ,vĩ tuyến
2. Kĩ năng
Học sinh xác định được các kinh tuyến , vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,kinh tuyến đông , kinh tuyến tây,vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam trên quả địa cầu.
Thái độ
TRỌNG TÂM BÀI HỌC
Mục 2: hình dạng , kích thước của trái đất. Hệ thống kinh vĩ tuyến
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Giáo viên chuẩn bị
-Qủa địa cầu
- sách giáo khoa
-Hình 1, 2, 3 trang 7 (SGK) phóng to
- Phiếu bài tập
2. Học sinh chuẩn bị
-Sách giáo khoa
-Xem kĩ bài trước ở nhà
VI.TIẾN TRÌNH DẠY
Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu nội dung của môn địa lí 6
Làm thế nào để học tốt môn địa lí
Vào bài mới; trong vũ trụ bao la , trái đất tuy rất nhỏ nhưng lại là thiên thể duy nhất có sự sống .Từ xưa đến nay con người luôn muốn khám phá những bí ẩn của trái đất .Với sự tiến bộ của khoa học và nghiên cứu miêt mài của các nhà nghiên cứu một số bí ẩn như hình dạng kích thước ,vị trí… của trái đất đã được giải đáp .Để hiểu rõ hơn về vấn đề này các em hãy vào bài 1.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1
Treo hình 1 sgk cho hs quan sát
GV: Trong vũ trụ bao la có 1 ngôi sao lớn tự phát ra ánh sáng ngôi sao đó được gọi là gì?
HS: Ngôi sao đó là Mặt trời.
GV : có mấy hành tinh quay quanh Mặt Trời? Đó là những hành tinh nào?
HS: Có 9 hành tinh quay quanh MT, đó là sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc, Sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương và sao Diêm Vương.
GV: MT cùng với 9 hành tinh quay quanh nó được gọi là gì?
HS: Hệ MT
Củng cố và ghi bảng.
GV: Trái Đất ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh theo thứ tự xa dần MT?
HS: TĐ ở vị trí thứ 3.
Mở rộng: Với vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần MT Trái Đất cách MT 150 triệu km. Khoảng cách này vừa đủ để nước tồn tại ở thể lỏng đây là điều kiện rất cần cho sự sống.
Chuyển ý: Qua sự tích “ Bánh chưng bánh dày” các em đã thấy được theo trí tưởng tượng của người xưa thì TĐ có hình vuông. Thật sự TĐ có hình vuông hay không chúng cùng tìm hiểu phần 2.
Hoạt động 2:
Treo hình 2,3 cho HS quan sát.
GV: Trái Đất có hình gì?
HS: TĐ có hình cầu.
- Gới thiệu cho HS biết quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của TĐ và cho HS quan sát quả địa cầu.
+ Gọi HS xác định điểm cực B và cực N là những điểm cố định trên TĐ.
HS: Xác định được điểm cực B và cực N trên quả địa cầu.
GV: phát phiếu bài tập cho HS thảo luận ( 5 phút ).
Treo bảng câu hỏi thảo luận lên bảng.
Phiếu bài tập
TĐ có độ dài của bán kính là…và độ dài đường xích đạo là…
Đường nối liền 2 điểm cực B và cực N trên quả địa cầu là…
Những đường vòng tròn trên quả địa cầu là…
Kinh tuyến gốc là…
Vĩ tuyến gốc là…
GV: cho HS thảo luận và gọi HS lên bảng làm.
GV: Gọi các nhóm khác nhận xét.
HS: các nhóm nhận xét nhau.
+ Những đường nối từ cực B đến cực N là những đường kinh tuyến.
+ Những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến là vĩ tuyến.
+ Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến o0 đi qua đài thiên văn Grin-uýt(Anh).
+ Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất(xích đạo).
GV: củng cố lại và chỉ quả địa cầu.
+ TĐ có hình dạng và kích thước như thế nào?
+ Kinh tuyến là gì?
+ Vĩ tuyến là gì?
+ Vĩ tuyến gốc là gì?
+ Kinh tuyến gốc là gì?
Mở rộng:
+ Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh
Môn: Địa lý lớp 6
TUẦN 2
TIẾT 2
BAI 1:VỊ TRÍ HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kiến thức qua bài học học sinh cần
-Nám được tên các hành tinh trong hệ mặt trời
-Nắm được một số đặc điểm của trái đất (vị trí, hình dạng , kích thước…)
-Nắm được các khái niệm và công dụng của các đường kinh tuyến ,vĩ tuyến
2. Kĩ năng
Học sinh xác định được các kinh tuyến , vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,kinh tuyến đông , kinh tuyến tây,vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam trên quả địa cầu.
Thái độ
TRỌNG TÂM BÀI HỌC
Mục 2: hình dạng , kích thước của trái đất. Hệ thống kinh vĩ tuyến
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Giáo viên chuẩn bị
-Qủa địa cầu
- sách giáo khoa
-Hình 1, 2, 3 trang 7 (SGK) phóng to
- Phiếu bài tập
2. Học sinh chuẩn bị
-Sách giáo khoa
-Xem kĩ bài trước ở nhà
VI.TIẾN TRÌNH DẠY
Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu nội dung của môn địa lí 6
Làm thế nào để học tốt môn địa lí
Vào bài mới; trong vũ trụ bao la , trái đất tuy rất nhỏ nhưng lại là thiên thể duy nhất có sự sống .Từ xưa đến nay con người luôn muốn khám phá những bí ẩn của trái đất .Với sự tiến bộ của khoa học và nghiên cứu miêt mài của các nhà nghiên cứu một số bí ẩn như hình dạng kích thước ,vị trí… của trái đất đã được giải đáp .Để hiểu rõ hơn về vấn đề này các em hãy vào bài 1.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1
Treo hình 1 sgk cho hs quan sát
GV: Trong vũ trụ bao la có 1 ngôi sao lớn tự phát ra ánh sáng ngôi sao đó được gọi là gì?
HS: Ngôi sao đó là Mặt trời.
GV : có mấy hành tinh quay quanh Mặt Trời? Đó là những hành tinh nào?
HS: Có 9 hành tinh quay quanh MT, đó là sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc, Sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương và sao Diêm Vương.
GV: MT cùng với 9 hành tinh quay quanh nó được gọi là gì?
HS: Hệ MT
Củng cố và ghi bảng.
GV: Trái Đất ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh theo thứ tự xa dần MT?
HS: TĐ ở vị trí thứ 3.
Mở rộng: Với vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần MT Trái Đất cách MT 150 triệu km. Khoảng cách này vừa đủ để nước tồn tại ở thể lỏng đây là điều kiện rất cần cho sự sống.
Chuyển ý: Qua sự tích “ Bánh chưng bánh dày” các em đã thấy được theo trí tưởng tượng của người xưa thì TĐ có hình vuông. Thật sự TĐ có hình vuông hay không chúng cùng tìm hiểu phần 2.
Hoạt động 2:
Treo hình 2,3 cho HS quan sát.
GV: Trái Đất có hình gì?
HS: TĐ có hình cầu.
- Gới thiệu cho HS biết quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của TĐ và cho HS quan sát quả địa cầu.
+ Gọi HS xác định điểm cực B và cực N là những điểm cố định trên TĐ.
HS: Xác định được điểm cực B và cực N trên quả địa cầu.
GV: phát phiếu bài tập cho HS thảo luận ( 5 phút ).
Treo bảng câu hỏi thảo luận lên bảng.
Phiếu bài tập
TĐ có độ dài của bán kính là…và độ dài đường xích đạo là…
Đường nối liền 2 điểm cực B và cực N trên quả địa cầu là…
Những đường vòng tròn trên quả địa cầu là…
Kinh tuyến gốc là…
Vĩ tuyến gốc là…
GV: cho HS thảo luận và gọi HS lên bảng làm.
GV: Gọi các nhóm khác nhận xét.
HS: các nhóm nhận xét nhau.
+ Những đường nối từ cực B đến cực N là những đường kinh tuyến.
+ Những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến là vĩ tuyến.
+ Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến o0 đi qua đài thiên văn Grin-uýt(Anh).
+ Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất(xích đạo).
GV: củng cố lại và chỉ quả địa cầu.
+ TĐ có hình dạng và kích thước như thế nào?
+ Kinh tuyến là gì?
+ Vĩ tuyến là gì?
+ Vĩ tuyến gốc là gì?
+ Kinh tuyến gốc là gì?
Mở rộng:
+ Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh
 









Các ý kiến mới nhất