Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Biển và đại dương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Tánh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:18' 11-04-2013
Dung lượng: 15.3 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
Tiết: 31
Tuần dạy: 31
Ngày dạy: 05/4/2013
BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG



MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Biết được độ muối của nước biển , đại dương và nguyên nhân làm cho độ muối của nước biển , đại dương không giống nhau.
Trình bày được ba hình thức vận động của nước biển và đại dương là: sóng, thuỷ triều và dòng biển. Nêu được nguyên nhân sinh ra sóng biển, thuỷ triều và dòng biển.
Kỹ năng:
Biết đọc và phân tích bản đồ các dòng biển, tranh sóng biển và thuỷ triều.
Thái độ:
Ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, đại dương.
Có ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng, phát triển năng lượng từ thuỷ triều, sóng biển.
NỘI DUNG HỌC TẬP: Các hình thức vận động của nước biển và đại dương.
Biết được độ muối của nước biển, đại dương và nguyên nhân làm cho độ muối của nước biển, đại dương không giống nhau.
Trình bày được ba hình thức vận động của nước biển và đại dương là: sóng, thuỷ triều và dòng biển. Nêu được nguyên nhân sinh ra sóng biển, thuỷ triều và dòng biển.
CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới, tranh ảnh về sóng và thuỷ triều.
Học sinh:
Tìm hiểu muối ăn làm từ nước gì và ở đâu ?
Nước biển từ đâu đến và tại sao không cạn ?
Các hiện tượng do nước biển tạo ra trong các đại dương là gì ?
TIẾN TRÌNH:
Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
Kiểm tra miệng:

2.1.Sông là gì ? Dựa vào bản đồ sông ngòi Việt Nam, xác định các bộ phận tạo nên hệ thống sông Thái Bình hoặc sông Hồng ? Nêu chức năng của chúng ?


2.2. Lưu lượng của một con sông phụ thuộc chủ yếu vào những nhân tố gì ?
a. Nguồn cung cấp nước.
b. Địa hình.
c. Diện tích lưu vực.
d. Câu (a + c) đúng.
2.1. (8 điểm).
- Khái niệm sông (1,0).
- Sông chính cùng với các phụ lưu và chi lưu của sông Hồng hoặc sông Thái Bình (4,0).
- Chức năng của sông chính, phụ lưu và chi lưu (3,0).
2.2. (2 điểm).
- d.


Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1 (10 phút)
(1) Mục tiêu:
a. Kiến thức: Biết được độ muối của nước biển , đại dương và nguyên nhân làm cho độ muối của nước biển , đại dương không giống nhau.
b. Kĩ năng: Xác định các biển và đại dương trên bản đồ.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
a. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
b. Phương tiện dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới.
(3) Các bước của hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1: Ban đầu nước biển từ đâu mà có ? Tại sao nước biển không thể cạn ?
Bước 2: Xác định, chứng minh trên bản đồ tự nhiên thế giới 4 đại dương thông với nhau.
Bước 3: Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết: Độ muối trung bình của nước biển là 35 o/oo, sau đó giải thích ý nghĩa con số đó và nêu cách làm muối.
Bước 4: Vì sao nước biển lại mặn ? (nước biển hoà tan nhiều loại muối. Biển và đại dương đều lưu thông với nhau và hợp thành một lớp nước mặn duy nhất phủ trên bề mặt Trái Đất được gọi chung là đại dương.Đây là nơi tiếp nhận các chất khoáng được nước mưa hoà tan từ trên các lục địa rồi đổ dồn xuống . Qua hàng triêu năm của sự tích lủy này làm cho độ mặn của biển càng tăng lên . Độ mặn trung bình hiện nay là 35 o/oo.).
- Độ muối do đầu mà có ?
- Tại sao mặc dù các biển và đại dương thông nhau nhưng độ muối của nước biển và đại dương thay đổi tuỳ từng nơi ? (mật độ của sông đổ ra biển, độ bốc hơi…).
- Tại sao nước biển vùng chí tuyến lại mặn hơn các vùng khác ?
Bước 5: GV yêu cầu HS xác định trên bản đồ vị trí của biển Hồng Hải biển Chết và Ban tích rồi cho HS thông tin về độ mặn của Hồng Hải 40 o/oo , biển chết 260 o/oo, Ban Tích 32o/oo .
- Dựa vào bản đồ giải thích tại sao có sự chênh lệch về độ mặn này ? (do lượng bốc hơi, mưa, nguồn nước sông đổ ra )
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓