Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 21. Thực hành : Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phòng GD & ĐT Quỳ Châu
Người gửi: Trần Văn Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:17' 19-02-2011
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
Tuần 26: Thứ 2 ngày 21 tháng 2 năm 2011
Tiết 25:
Bài 21: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Nắm và củng cố được kiến thức về nhiệt độ và lượng mưa, từ đó biết cách khai thác kiến thức từ biểu đồ khí hậu và rút ra được đặc điểm chung của khí hậu ở một địa phương.
2. Kỹ năng: Phân tích biểu đồ, so sánh, phân biệt và đọc bản đồ.
3. Giáo dục: Ý thức học tập.
II. Phương tiện dạy học:
Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở một số địa điểm.
III. Tiến trình bài dạy:
a. Kiểm tra bài cũ:
1. Vai trò của hơi nước trong không khí? Trong điều kiện nào hơi nước sẽ ngưng tụ?
2. Bài tập 1 Bài 20
b. Bài mới
? Để biểu diễn tóm tắt đặc điểm khí hậu của một địa phương người ta làm như thế nào?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính

Hoạt động 1:
Dựa vào hình 55 - biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Hà nội, dựa vào kí hiệu màu sắc cho biết:
? Những yếu tố nào được thể hiện trên biểu đồ?
? Thời gian là bao nhiêu?
? Yếu tố nào được biểu hiện theo đường?
? Yếu tố nào được biểu hiện theo cột?
? Trục dọc bên phải dùng để xác định yếu tố nào?
? Trục dọc bên trái dùng để xác định yếu tố nào?
? Đơn vị để xác định nhiệt độ và lượng mưa là gì?
Giáo viên xác định lại các yếu tố đó trên biểu đồ giúp học sinh nhận biết để vận dụng đọc và xác định các yếu tố đó trên biểu đồ.
Hoạt động 2:
Cho học sinh thảo luận nhóm – 5 phút.
Dựa vào biểu đồ hình 55 – SGK để hoàn thiến nội dụng bảng SGK, theo hệ thống câu hỏi sau:
? Nhiệt độ tháng cao nhất bằng bao nhiêu?
? Nhiệt độ tháng thấp nhất bằng bao nhiêu?
? Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là bao nhiêu?
? Lượng mưa tháng cao nhất, tháng thấp nhất bằng bao nhiêu?
? Lượng mưa chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là bao nhiêu?
Sau khi thảo luận song HS báo cáo kết quả
Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Giáo viên chốt lại kiến thức chuẩn.







Hoạt động 3:
? Từ số liệu phân tích từ hình 55 hãy rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội?




Hoạt động 4:
? Dựa vào biểu đồ hình 56 – 57 - SGK hai em cùng bàn thảo luận để hoàn thành nội dung yêu cầu trong bảng sau về nhiệt độ và lượng mưa của 2 địa điểm của biểu đồ A và biểu đồ B?
1. Bài tập 1:




Biểu đồ biểu hiện: nhiệt độ và lượng mưa.
Trong thời gian 1 năm.
Biểu hiện theo đường: nhiệt độ.
Biểu hiện theo cột: lượng mưa.

Trục phải là lượng mưa: mm.

Trục trái là nhiệt độ: 0C






2. Bài tập 2:

















Nhiệt độ: Tháng cao nhất tháng 7: 300C
Tháng thấp nhất tháng 1: 160C
Chênh lệch: 14 0C
Lượng mưa:
Tháng cao nhất tháng 8: 300 mm
Tháng thấp nhất tháng 12: 25 mm.
Chênh lệch:275 mm

3. Bài tập 3:
Nhiệt độ và lượng mưa có chênh lệch giữa các tháng trong năm, phân hoá thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa nóng: nhiều mưa.
Mùa lạnh: ít mưa.
Nhiệt độ chênh lệch hay biên độ nhiệt khá lớn.
4. Bài tập 4:



Nhiệt độ và lượng mưa
Biểu đồ địa điểm A
Biểu đồ địa điểm B

Tháng có nhiệt độ cao nhất
Tháng có nhiệt độ thấp nhất
Những tháng có mưa nhiều (mừa mưa) bắt đầu từ thàng nào đến tháng nào?
Tháng 4
Tháng 1
Tháng 5 đến tháng 10
Tháng 12
Tháng 7
Tháng 10 đến tháng 3


Hoạt động 5:
? Dựa vào bảng thống kế trên cho biết biểu đồ nào thuộc nửa cầu Bắc ? Biểu đồ nào thuộc nửa cầu Nam?
? Giải thích cơ sở để xác định?

5. Bài tập 5:

Biểu đồ A thuộc nửa cầu Bắc.
Biểu đồ B thuộc nửa cầu Nam.

IV. Củng cố
Nhận xét đánh giá ý thức tham gia thực hành và
 
Gửi ý kiến