Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 14h:14' 11-12-2023
Dung lượng: 527.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 14h:14' 11-12-2023
Dung lượng: 527.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Minh Tân
KHBD Địa lí 6
Tuần 19- Tiết 28
Ngày soạn19/12/2021
BÀI 16: THỰC HÀNH ĐỌC LƯỢC ĐỒ KHÍ HẬU
VÀ BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ LƯỢNG MƯA
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
- Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự chủ, tự học và sáng tạo
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng các công cụ địa lí.
+ Đọc bản đồ, biểu đồ khí hậu rút ra các thông tin cần thiết.
2. Phẩm chất
- Rèn tính tích cực, chăm học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Quả Địa Cầu
- Hình 16.1 Lược đồ nhiệt đô trung bình tháng 1 ở Việt Nam
- Hình 16.2 Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của ba địa điểm thuộc ba đới khí hậu khác
nhau ở bán cầu Bắc.
- Hình 16.3 Lược đồ các đới khí hậu trên Trái Đất.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV: YC HS nhắc lại về thời tiết, khí hậu qua các bài đã học
- GV: Đưa hình ảnh biểu đồ khí hậu của 1 địa điểm. Cho HS hoạt động theo cặp 2
bạn chung bàn và thảo luận nhanh trong vòng 1 phút.
? – Có bao nhiêu cách để biết được đặc điểm khí hậu của 1 điểm?
- Quan sát biểu đồ trên các em biết gì về khí hậu địa điểm đó?
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút thảo luận.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
- GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn).
- HS:+ Trả lời câu hỏi của GV.
+ Đại diện báo cáo sản phẩm.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
Như vậy, có rất nhiều cách để biết được đặc điểm khí hậu của 1 khu vực, địa
điểm cụ thể. Ngoài việc nghe, xem qua báo, TV, chúng ta có thể dựa vào biểu đồ khí
Giáo viên: Hà Thị Giang
8
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
KHBD Địa lí 6
hậu để biết. Bài ngày hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu làm thế nào để dựa vào
biểu đồ khí hậu có thể biết được đặc điểm khí hậu của khu vực đó nhé.
- HS: Lắng nghe, vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới (32 phút)
HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC LƯỢC ĐỒ KHÍ HẬU
a. Mục tiêu:
- Xác định được đặc điểm nhiệt độ của các địa điểm trên lược đồ khí hậu.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV giới thiệu: Giới thiệu H16.1 làm căn cứ chuẩn, 1. Đọc lược đồ khí hậu
hướng dẫn HS đọc thang nhiệt độ
- GV: Quan sát H16.1 và đọc thông tin trong mục
1, em hãy:
1. Xác định 3 điểm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí
Minh.
2. Dựa và thang màu nhiệt độ, đọc và so sánh
nhiệt độ của 3 điểm trên
Địa điểm
Nhiệt độ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hà Nội
140->180
Địa điểm
Nhiệt độ
Huế
180->200
Hà Nội
TP Hồ Chí >200
Huế
Minh
TP Hồ Chí Minh
Kết luận:NĐ T1 tăng dần từ
Kết luận:
Bắc vào Nam.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời
- HS: Trình bày kết quả
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- HS: Lắng nghe, ghi bài
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ LƯỢNG MƯA
a. Mục tiêu:
- Phân tích được biểu đồ nhiệt độ lượng mưa.
- Xác định được đặc điểm về nhiệt động lượng mưa của một số địa điểm.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV và HS cùng thực hiện: lấy biểu đồ 2. Đọc biểu đồ nhiệt độ lượng mưa
nhiệt độ lượng mưa của Hà Nội.
Giáo viên: Hà Thị Giang
9
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
KHBD Địa lí 6
Nhiệt, mưa
Nhiệt cao
YC HS quan sát và trả lời các câu hỏi.
nhất
1. Tên biểu đồ
Vào tháng
2. Xác định các trục tọa độ và các đơn vị
mấy
tính ( dọc trái – lượng mưa, phải nhiệt độ)
Nhiệt thấp
3. Đọc nhiệt độ: tháng cao nhất, thấp nhất
nhất
4. Đọc lượng mưa: các tháng có lượng mưa
Vào tháng
cao nhất, thấp nhất
mấy
5. Xác định thuộc đới khí hậu nào trên cơ
Những
sở nhiệt độ, lượng mưa, kiến thức đã học và
tháng mưa
vị trí trên H16.3
nhiều
YC HS làm việc theo nhóm bàn.
Những
Đọc 2 biểu đồ còn lại theo hướng dẫn
tháng mưa ít
như trên và hoàn thành PHT 2
Thuộc đới
Nhiệt, mưa
Pa- Honkhí hậu nào
lec- man
mo
Nhiệt cao nhất
Vào tháng mấy
Nhiệt thấp nhất
Vào tháng mấy
Những tháng mưa nhiều
Những tháng mưa ít
Thuộc đới khí hậu nào
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
- HS: hoàn thành nội dung bài
- HS: Trình bày kết quả
- GV: gọi HS nhận xét và bổ sung
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- HS: Lắng nghe, ghi bài
3. Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu, hệ thống lại nội dung kiến thức bài học.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Giáo viên: Hà Thị Giang
10
Pa-lecmo
25
7
Honman
8
7
10
1
-25
2
Từ T10
đến T2
Từ T7
đến T10
T2 dến
T10
Ôn đới
Còn lại
Hàn dới
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
KHBD Địa lí 6
1. Dựa vào H16.1 chi biết nhiệt độ trung bình của các địa điểm sau: Móng Cái,
Lũng Cú, Hà Tiên, Phú Quốc
2. So sánh nhiệt độ các điểm trên.
- HS: Khai thác thông tin, dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi, trao đổi kết quả
làm việc với các bạn khác.
- GV: Quan sát, theo dõi đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
- HS: Trình bày trước lớp kết quả làm việc. HS khác nhận xét, bổ sung
- GV: Thông qua phần trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh
nghiệm những hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
4. Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tế
b. Tổ chức hoạt động:
HS thực hiện ở nhà
- GV đưa ra nhiệm vụ: tìm hiểu về nguồn nước: trạng thái, những loại nào,
hiện trạng ở nơi e sống.
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày
*********************************************************
BÀI 17. CÁC THÀNH PHẦN CHỦ YẾU CỦA THUỶ QUYỂN
TUẦN HOÀN NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Kể tên các thành phần của thuỷ quyển, mô tả vòng tuần
hoàn của nước
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên nói chung,
môi trường nước nói riêng.
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức tác động đến môi
trường nước
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Trung thực: Nhận lỗi, phát hiện và phản ánh hành vi phạm để cùng khắc phục.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và tuyên truyền ý thức đối với gia đình, bạn bè bảo
vệ nguồn nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: tranh ảnh vòng tuần hoàn nước, tỉ lệ của nước, phiếu học
tập
Giáo viên: Hà Thị Giang
11
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
KHBD Địa lí 6
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.Nước trên Trái Đất gồm những thành phần
nào? Các thành phần ấy liên quan với nhau ra sao?
b. Tổ chức hoạt động
GV: Giao nhiệm vụ
Trái Đất không giống với bất kì một hành tinh nào trong hệ Mặt Trời vì Trái
Đất có nước. Nhờ có mrớc, Trái Đất trở thành một hành tinh có sự sống. Nước trên
Trái Đất gồm những thành phần nào? Các thành phần ấy liên quan với nhau ra sao?
Nước bao bọc khắp hành tinh, vì sao nhân loại vẫn lo thiếu nước?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Thuỷ quyền
a. Mục đích: HS Biết khái niệm thuỷ quyển, các thành phần của thuỷ quyền
b. Tổ chức hoạt động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. CÁC THÀNH
GV: cho HS làm việc theo cặp, đọc nội dung kiến thức PHẦN CHỦ YẾU
trong SGK và trả lời các câu hỏi sau 3':
CỦA THUỶ QUYỂN
Quan sát hình 17.1 SGK và hình 2
- KN: Thuỷ quyển là
toàn bộ lớp nước trên
Trái Đất.
- Trạng thái: rắn, lỏng,
hơi
- Lớp nước này phân bố
không đều.
Hình 2
+ Nước ngọt chiếm tỉ lệ
- N1,2: Nêu khái niệm thuỷ quyển
rất ít (2,8%) nhưng có
N1:- Nước trên Trái Đất tồn tại ở những dạng nào, phân
vai trò quan trọng, liên
bố ở đâu?
quan trực tiếp tới cuộc
N2: So sánh tỉ lệ và diện tích lục địa và Đại Dương ở bán
sống của con người.
cầu Bắc?
+ Nước biển và đại
N1:So sánh tỉ lệ và diện tích lục địa và Đại Dương ở bán
dương (97,2%), cung
cầu Nam?
cấp nguồn hơi nước lớn
N1,2: So sánh sự phân bố Trên Trái Đất?
nhất trên Trái Đất.
Các nhân
- Kề tên các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển?
- Thuỷ quyển có vai trò như thế nào đối với con người?
- Vai trò của nước ngọt, nước mặn? Liên hệ cho ví dụ.
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu
Giáo viên: Hà Thị Giang
12
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
KHBD Địa lí 6
cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Dự kiến sản phẩm: Thuỷ quyển là toàn bộ lớp nước trên
Trái Đất. Nước tồn tại ở 3 dạng rắn, lỏng, hơi. Nước phân
bố ở khắp ơi trê bề mặt trái đất. Nước trong các biển và
đại dương là nhiều nhất.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
GV chuẩn kiến thức và bổ sung: Nước và không khí là hai
thành phần quan trọng bên bề mặt trái đất, giúp duy trì sự
sống cho con người và các loài sinh vật. Đây cũng là yếu
tố quan trọng quyết định sự sống tồn tại trên trái đất mà
không phải bất cứ hành tinh nào khác.
Hoạt động 2.2: Vòng tuần hoàn lớn của nước
a. Mục đích: HS biết được các bước trong vòng tuần hoàn lớn của nước
b. Tổ chức hoạt động.
GV: HS Quan sát sơ đồ hình 17.2 và kết hợp với hiểu 2. TUẦN HOÀN
biết của em, hãy: thảo luận nhóm 3'
NƯỚC TRÊN TRÁI
ĐẤT
-Mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước
-Trạng thái thay đổi của nước trong vòng tuần hoàn?
-Nước trong khí quyển có nguồn gốc từ đâu?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe; gọi HS nhận xét và bổ sung; ghi bảng có
chọn lọc (nội dung chưa chính xác ghi bên cạnh)
GV: Chuẩn kiến thức, có thể bổ sung nội dung ghi bảng
trước còn thiếu
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
Giáo viên: Hà Thị Giang
13
Vòng tuần hoàn của
nước: Nước bốc hơi (1)
lên cao gặp lạnh ngưng
kết thành mây (2), mây
bay vào đất liền (3) nặng
hạt tạo thành mưa (4) rơi
xuống đất, nước chảy
thành sông (5) đổ ra
biển, hoặc ngấm xuống
đất (6) tạo thành nước
ngầm rồi chảy ra biển
(7) tạo thành vòng tuần
hoàn khép kín.
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
KHBD Địa lí 6
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học về vòng tuần hoàn nước
b. Tổ chức hoạt động.
GV: Nước trong sông Hồ có tham gia vào 1. Nước trong các sông, hồ có
vòng tuần hoàn lớn của nước không? Vì sao?
tham gia vào vòng tuần hoàn lớn
HS: quan sát/lắng ngheHọc sinh làm bài tập của nước. Vì tham gia vào các giai
1,2,3 sách bài tập
đoạn:
HS suy nghĩ trả lời
Bốc hơi: nước từ sông, hồ bốc
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
hơi vào khí quyển
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức Sông, hồ là nơi chứa nước mưa
trọng tâm của bài học
Nước sông, hồ, chảy ra biển, hoặc
ngấm xuống đất thành nước ngầm
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục đích: HS vận dụng tìm hiểu thực tế có liên quan đến bài học nước là tài
nguyên không thể thiếu đối với sự sống, cần phải biết bảo vệ nguồn nước.
bTổ chức hoạt động.
GV:
Tài nguyên nước ngọt của Trái Đất, đặc biệt là Nước là tài nguyên thiên nhiên
nước sông, hồ là vô tận hay có hạn
nếu con người sử dụng không họp
- Nguồn nước ngọt ở Việt Nam đang suy giảm lí và có ý thức bảo vệ thì nó sẽ cạn
và bị ô nhiễm nghiêm trọng. Em hãy tìm hiểu
kiệt
và cho biết, tình trạng đó dẫn đến những hậu
- Phần lớn nước trên Trái Đất là
quả gì?
nước mặn, nước ngọt chỉ chiếm tỉ
-Liên hệ địa phương em.
lệ nhỏ mà hầu hết lại đóng băng ở
- Nêu biện pháp khắc phục?
2 cực và trên các đỉnh núi cao.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Con người và sinh vật cần nước
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh về nhà thực hiện
ngọt để duy trì sự sống và phát
HS: Ghi nhớ nội dung, ghi chép nội dung bài
triển. Nguồn nước ngọt ở nước ta
tập
đang bị suy giảm về số lượng và ô
HS: Ý kiến thắc mắc
nhiễm nghiêm trọng dẫn đến
GV: Lắng nghe, giải đáp, dặn dò làm bài
nhiều hậu quả:
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức
Thiếu nước cho sinh hoạt và sản
trọng tâm của bài học
xuất.
Xuất hiện và gia tăng các bệnh tật
liên quan đến việc sử dụng nước ô
nhiễm.
Phải mua nước ngọt từ bên
ngoài, ...
Kí duyệt tuần 19 của tổ chuyên môn
Ngày:
Bùi Thị Toan
Giáo viên: Hà Thị Giang
14
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
Giáo viên: Hà Thị Giang
KHBD Địa lí 6
15
Năm học 2021-2022
KHBD Địa lí 6
Tuần 19- Tiết 28
Ngày soạn19/12/2021
BÀI 16: THỰC HÀNH ĐỌC LƯỢC ĐỒ KHÍ HẬU
VÀ BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ LƯỢNG MƯA
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
- Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự chủ, tự học và sáng tạo
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng các công cụ địa lí.
+ Đọc bản đồ, biểu đồ khí hậu rút ra các thông tin cần thiết.
2. Phẩm chất
- Rèn tính tích cực, chăm học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Quả Địa Cầu
- Hình 16.1 Lược đồ nhiệt đô trung bình tháng 1 ở Việt Nam
- Hình 16.2 Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của ba địa điểm thuộc ba đới khí hậu khác
nhau ở bán cầu Bắc.
- Hình 16.3 Lược đồ các đới khí hậu trên Trái Đất.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV: YC HS nhắc lại về thời tiết, khí hậu qua các bài đã học
- GV: Đưa hình ảnh biểu đồ khí hậu của 1 địa điểm. Cho HS hoạt động theo cặp 2
bạn chung bàn và thảo luận nhanh trong vòng 1 phút.
? – Có bao nhiêu cách để biết được đặc điểm khí hậu của 1 điểm?
- Quan sát biểu đồ trên các em biết gì về khí hậu địa điểm đó?
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút thảo luận.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
- GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn).
- HS:+ Trả lời câu hỏi của GV.
+ Đại diện báo cáo sản phẩm.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
Như vậy, có rất nhiều cách để biết được đặc điểm khí hậu của 1 khu vực, địa
điểm cụ thể. Ngoài việc nghe, xem qua báo, TV, chúng ta có thể dựa vào biểu đồ khí
Giáo viên: Hà Thị Giang
8
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
KHBD Địa lí 6
hậu để biết. Bài ngày hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu làm thế nào để dựa vào
biểu đồ khí hậu có thể biết được đặc điểm khí hậu của khu vực đó nhé.
- HS: Lắng nghe, vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới (32 phút)
HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC LƯỢC ĐỒ KHÍ HẬU
a. Mục tiêu:
- Xác định được đặc điểm nhiệt độ của các địa điểm trên lược đồ khí hậu.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV giới thiệu: Giới thiệu H16.1 làm căn cứ chuẩn, 1. Đọc lược đồ khí hậu
hướng dẫn HS đọc thang nhiệt độ
- GV: Quan sát H16.1 và đọc thông tin trong mục
1, em hãy:
1. Xác định 3 điểm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí
Minh.
2. Dựa và thang màu nhiệt độ, đọc và so sánh
nhiệt độ của 3 điểm trên
Địa điểm
Nhiệt độ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hà Nội
140->180
Địa điểm
Nhiệt độ
Huế
180->200
Hà Nội
TP Hồ Chí >200
Huế
Minh
TP Hồ Chí Minh
Kết luận:NĐ T1 tăng dần từ
Kết luận:
Bắc vào Nam.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời
- HS: Trình bày kết quả
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- HS: Lắng nghe, ghi bài
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ LƯỢNG MƯA
a. Mục tiêu:
- Phân tích được biểu đồ nhiệt độ lượng mưa.
- Xác định được đặc điểm về nhiệt động lượng mưa của một số địa điểm.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV và HS cùng thực hiện: lấy biểu đồ 2. Đọc biểu đồ nhiệt độ lượng mưa
nhiệt độ lượng mưa của Hà Nội.
Giáo viên: Hà Thị Giang
9
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
KHBD Địa lí 6
Nhiệt, mưa
Nhiệt cao
YC HS quan sát và trả lời các câu hỏi.
nhất
1. Tên biểu đồ
Vào tháng
2. Xác định các trục tọa độ và các đơn vị
mấy
tính ( dọc trái – lượng mưa, phải nhiệt độ)
Nhiệt thấp
3. Đọc nhiệt độ: tháng cao nhất, thấp nhất
nhất
4. Đọc lượng mưa: các tháng có lượng mưa
Vào tháng
cao nhất, thấp nhất
mấy
5. Xác định thuộc đới khí hậu nào trên cơ
Những
sở nhiệt độ, lượng mưa, kiến thức đã học và
tháng mưa
vị trí trên H16.3
nhiều
YC HS làm việc theo nhóm bàn.
Những
Đọc 2 biểu đồ còn lại theo hướng dẫn
tháng mưa ít
như trên và hoàn thành PHT 2
Thuộc đới
Nhiệt, mưa
Pa- Honkhí hậu nào
lec- man
mo
Nhiệt cao nhất
Vào tháng mấy
Nhiệt thấp nhất
Vào tháng mấy
Những tháng mưa nhiều
Những tháng mưa ít
Thuộc đới khí hậu nào
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
- HS: hoàn thành nội dung bài
- HS: Trình bày kết quả
- GV: gọi HS nhận xét và bổ sung
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- HS: Lắng nghe, ghi bài
3. Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu, hệ thống lại nội dung kiến thức bài học.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Giáo viên: Hà Thị Giang
10
Pa-lecmo
25
7
Honman
8
7
10
1
-25
2
Từ T10
đến T2
Từ T7
đến T10
T2 dến
T10
Ôn đới
Còn lại
Hàn dới
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
KHBD Địa lí 6
1. Dựa vào H16.1 chi biết nhiệt độ trung bình của các địa điểm sau: Móng Cái,
Lũng Cú, Hà Tiên, Phú Quốc
2. So sánh nhiệt độ các điểm trên.
- HS: Khai thác thông tin, dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi, trao đổi kết quả
làm việc với các bạn khác.
- GV: Quan sát, theo dõi đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
- HS: Trình bày trước lớp kết quả làm việc. HS khác nhận xét, bổ sung
- GV: Thông qua phần trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh
nghiệm những hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
4. Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tế
b. Tổ chức hoạt động:
HS thực hiện ở nhà
- GV đưa ra nhiệm vụ: tìm hiểu về nguồn nước: trạng thái, những loại nào,
hiện trạng ở nơi e sống.
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày
*********************************************************
BÀI 17. CÁC THÀNH PHẦN CHỦ YẾU CỦA THUỶ QUYỂN
TUẦN HOÀN NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Kể tên các thành phần của thuỷ quyển, mô tả vòng tuần
hoàn của nước
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên nói chung,
môi trường nước nói riêng.
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức tác động đến môi
trường nước
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Trung thực: Nhận lỗi, phát hiện và phản ánh hành vi phạm để cùng khắc phục.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và tuyên truyền ý thức đối với gia đình, bạn bè bảo
vệ nguồn nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: tranh ảnh vòng tuần hoàn nước, tỉ lệ của nước, phiếu học
tập
Giáo viên: Hà Thị Giang
11
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
KHBD Địa lí 6
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.Nước trên Trái Đất gồm những thành phần
nào? Các thành phần ấy liên quan với nhau ra sao?
b. Tổ chức hoạt động
GV: Giao nhiệm vụ
Trái Đất không giống với bất kì một hành tinh nào trong hệ Mặt Trời vì Trái
Đất có nước. Nhờ có mrớc, Trái Đất trở thành một hành tinh có sự sống. Nước trên
Trái Đất gồm những thành phần nào? Các thành phần ấy liên quan với nhau ra sao?
Nước bao bọc khắp hành tinh, vì sao nhân loại vẫn lo thiếu nước?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Thuỷ quyền
a. Mục đích: HS Biết khái niệm thuỷ quyển, các thành phần của thuỷ quyền
b. Tổ chức hoạt động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. CÁC THÀNH
GV: cho HS làm việc theo cặp, đọc nội dung kiến thức PHẦN CHỦ YẾU
trong SGK và trả lời các câu hỏi sau 3':
CỦA THUỶ QUYỂN
Quan sát hình 17.1 SGK và hình 2
- KN: Thuỷ quyển là
toàn bộ lớp nước trên
Trái Đất.
- Trạng thái: rắn, lỏng,
hơi
- Lớp nước này phân bố
không đều.
Hình 2
+ Nước ngọt chiếm tỉ lệ
- N1,2: Nêu khái niệm thuỷ quyển
rất ít (2,8%) nhưng có
N1:- Nước trên Trái Đất tồn tại ở những dạng nào, phân
vai trò quan trọng, liên
bố ở đâu?
quan trực tiếp tới cuộc
N2: So sánh tỉ lệ và diện tích lục địa và Đại Dương ở bán
sống của con người.
cầu Bắc?
+ Nước biển và đại
N1:So sánh tỉ lệ và diện tích lục địa và Đại Dương ở bán
dương (97,2%), cung
cầu Nam?
cấp nguồn hơi nước lớn
N1,2: So sánh sự phân bố Trên Trái Đất?
nhất trên Trái Đất.
Các nhân
- Kề tên các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển?
- Thuỷ quyển có vai trò như thế nào đối với con người?
- Vai trò của nước ngọt, nước mặn? Liên hệ cho ví dụ.
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu
Giáo viên: Hà Thị Giang
12
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
KHBD Địa lí 6
cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Dự kiến sản phẩm: Thuỷ quyển là toàn bộ lớp nước trên
Trái Đất. Nước tồn tại ở 3 dạng rắn, lỏng, hơi. Nước phân
bố ở khắp ơi trê bề mặt trái đất. Nước trong các biển và
đại dương là nhiều nhất.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
GV chuẩn kiến thức và bổ sung: Nước và không khí là hai
thành phần quan trọng bên bề mặt trái đất, giúp duy trì sự
sống cho con người và các loài sinh vật. Đây cũng là yếu
tố quan trọng quyết định sự sống tồn tại trên trái đất mà
không phải bất cứ hành tinh nào khác.
Hoạt động 2.2: Vòng tuần hoàn lớn của nước
a. Mục đích: HS biết được các bước trong vòng tuần hoàn lớn của nước
b. Tổ chức hoạt động.
GV: HS Quan sát sơ đồ hình 17.2 và kết hợp với hiểu 2. TUẦN HOÀN
biết của em, hãy: thảo luận nhóm 3'
NƯỚC TRÊN TRÁI
ĐẤT
-Mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước
-Trạng thái thay đổi của nước trong vòng tuần hoàn?
-Nước trong khí quyển có nguồn gốc từ đâu?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe; gọi HS nhận xét và bổ sung; ghi bảng có
chọn lọc (nội dung chưa chính xác ghi bên cạnh)
GV: Chuẩn kiến thức, có thể bổ sung nội dung ghi bảng
trước còn thiếu
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
Giáo viên: Hà Thị Giang
13
Vòng tuần hoàn của
nước: Nước bốc hơi (1)
lên cao gặp lạnh ngưng
kết thành mây (2), mây
bay vào đất liền (3) nặng
hạt tạo thành mưa (4) rơi
xuống đất, nước chảy
thành sông (5) đổ ra
biển, hoặc ngấm xuống
đất (6) tạo thành nước
ngầm rồi chảy ra biển
(7) tạo thành vòng tuần
hoàn khép kín.
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
KHBD Địa lí 6
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học về vòng tuần hoàn nước
b. Tổ chức hoạt động.
GV: Nước trong sông Hồ có tham gia vào 1. Nước trong các sông, hồ có
vòng tuần hoàn lớn của nước không? Vì sao?
tham gia vào vòng tuần hoàn lớn
HS: quan sát/lắng ngheHọc sinh làm bài tập của nước. Vì tham gia vào các giai
1,2,3 sách bài tập
đoạn:
HS suy nghĩ trả lời
Bốc hơi: nước từ sông, hồ bốc
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
hơi vào khí quyển
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức Sông, hồ là nơi chứa nước mưa
trọng tâm của bài học
Nước sông, hồ, chảy ra biển, hoặc
ngấm xuống đất thành nước ngầm
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục đích: HS vận dụng tìm hiểu thực tế có liên quan đến bài học nước là tài
nguyên không thể thiếu đối với sự sống, cần phải biết bảo vệ nguồn nước.
bTổ chức hoạt động.
GV:
Tài nguyên nước ngọt của Trái Đất, đặc biệt là Nước là tài nguyên thiên nhiên
nước sông, hồ là vô tận hay có hạn
nếu con người sử dụng không họp
- Nguồn nước ngọt ở Việt Nam đang suy giảm lí và có ý thức bảo vệ thì nó sẽ cạn
và bị ô nhiễm nghiêm trọng. Em hãy tìm hiểu
kiệt
và cho biết, tình trạng đó dẫn đến những hậu
- Phần lớn nước trên Trái Đất là
quả gì?
nước mặn, nước ngọt chỉ chiếm tỉ
-Liên hệ địa phương em.
lệ nhỏ mà hầu hết lại đóng băng ở
- Nêu biện pháp khắc phục?
2 cực và trên các đỉnh núi cao.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Con người và sinh vật cần nước
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh về nhà thực hiện
ngọt để duy trì sự sống và phát
HS: Ghi nhớ nội dung, ghi chép nội dung bài
triển. Nguồn nước ngọt ở nước ta
tập
đang bị suy giảm về số lượng và ô
HS: Ý kiến thắc mắc
nhiễm nghiêm trọng dẫn đến
GV: Lắng nghe, giải đáp, dặn dò làm bài
nhiều hậu quả:
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức
Thiếu nước cho sinh hoạt và sản
trọng tâm của bài học
xuất.
Xuất hiện và gia tăng các bệnh tật
liên quan đến việc sử dụng nước ô
nhiễm.
Phải mua nước ngọt từ bên
ngoài, ...
Kí duyệt tuần 19 của tổ chuyên môn
Ngày:
Bùi Thị Toan
Giáo viên: Hà Thị Giang
14
Năm học 2021-2022
Trường TH&THCS Minh Tân
Giáo viên: Hà Thị Giang
KHBD Địa lí 6
15
Năm học 2021-2022
 








Các ý kiến mới nhất