địa lí 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Thái Hữu Bảo Nguyen
Ngày gửi: 15h:49' 19-02-2014
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn: tự làm
Người gửi: Thái Hữu Bảo Nguyen
Ngày gửi: 15h:49' 19-02-2014
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 24 Ngày soạn: 08/02/2014
Tiết: 23 Ngày dạy: 10/02/2014
Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức
- Nắm được khái niệm khí áp, hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất.
- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Đất, đặc biệt là gió tín phong, gió tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển.
- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn lưu.
2. Kỹ năng.
- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn lưu.
- Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ
- Kỹ năng xác định các hướng gió
3. Thái độ
- Trách nhiệm ý thức bảo khí quyển
II. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV:
- Bản đồ thế giới.
- Các hình vẽ trong SGK phóng to.
2. HS:
- Sách giáo khoa
III: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1. Ôn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Khởi động: sgk
HOẠT ĐỘNG GV& HỌC SINH
NỘI DUNG
HĐ 1: Tìm hiểu khí áp
Bước 1: GV cho HS nghiên cứu SGK:
- Không khí có trọng lượng hay không ? cho ví dụ chứng minh ?
- Giới thiệu cấu tạo nguyên lí hoạt động của dụng cụ dùng để đo khí áp ?
HS: trả lời GV: chuẩn xác kiến thức
GV Thông báo khí áp trung bình:
- GV Mở rộng: Hiện nay ngời ta thường dùng hai loại đơn vị để đo khí áp đó là mm thuỷ ngân và đơn vị mmb. (760mm thuỷ ngân =1010mmb).
Bước 2:
GV Treo H 50 (Phóng to).
HS Quan sát H50 SGK em hãy cho biết khí áp trên bể mặt Trái Đất phân bố như thế nào ?
- Các đai áp thấp nằm ở những vĩ độ nào ?
- Các đai áp cao nằm ở những vĩ độ nào ?
HS: trả lời GV: chuẩn xác kiến thức
GV: giải thích thêm về hình thành các đai áp.
HĐ 2: Tìm hiểu về gió và khí áp
Bước 1: GV cho HS nghiên cứu SGK:
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết gió thổi từ nơi có khí áp như thế nào đến nơi có khí áp như thế nào ?
HS: trả lời GV: chuẩn xác kiến thức
Bước 2
- Quan sát H51, cho biết:
+ Ở hai bên xích đạo loại gió thổi theo một chiều quanh năm từ khoảng các vĩ đọ 30O Bắc và Nam về xích đạo, là gió gì ?
HS: trả lời GV: chuẩn xác kiến thức
Bước 3
+ Cũng từ khoảng các vĩ độ 30O Bắc và Nam loại gió thổi quanh năm lênkhoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam gọi là gió gì ?
HS: trả lời GV: chuẩn xác kiến thức
Bước 4:
Quan sát H 51 nêu tên các loại gió .
Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích:
+ Vì so gió tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ 30O Bắc Và Nam về xích đạo ?
+V ì sao gió Tây ôn đới lại thổi từ khoảng các vĩ độ 30O Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 60O Bắc và Nam ?
Bước 5:
Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 Bắc và Nam là gió gì?
Hướng gió đông cực?
HS: trả lời GV: chuẩn xác kiến thức
I: KHÍ ÁP, CÁC ĐAI ÁP TRÊN TRÁI ĐẤT.
1. Khí áp:
- Là sức éP của không khí lên bề mặt Trái Đất. Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân
2. Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất:
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực.
+Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam và 900 Bắc và Nam ( cực Bắc và Nam)
+Các đai áp thấp nằm khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam
II: GIÓ VÀ CÁC HOÀN LƯU KHÍ QUYỂN
-Gió tín phong:
+Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam (các đai áp cao chí tuyến) về Xích đạo (đai áp thấp Xích đạo)
+ Hướng gió: nửa cầu Bắc, gió có hướng Đông Bắc; nửa cầu Nam, gió có hướng Đông Nam
- Gió Tây ôn đới:
+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam (các đai áp cao
Tiết: 23 Ngày dạy: 10/02/2014
Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức
- Nắm được khái niệm khí áp, hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất.
- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Đất, đặc biệt là gió tín phong, gió tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển.
- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn lưu.
2. Kỹ năng.
- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn lưu.
- Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ
- Kỹ năng xác định các hướng gió
3. Thái độ
- Trách nhiệm ý thức bảo khí quyển
II. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV:
- Bản đồ thế giới.
- Các hình vẽ trong SGK phóng to.
2. HS:
- Sách giáo khoa
III: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1. Ôn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Khởi động: sgk
HOẠT ĐỘNG GV& HỌC SINH
NỘI DUNG
HĐ 1: Tìm hiểu khí áp
Bước 1: GV cho HS nghiên cứu SGK:
- Không khí có trọng lượng hay không ? cho ví dụ chứng minh ?
- Giới thiệu cấu tạo nguyên lí hoạt động của dụng cụ dùng để đo khí áp ?
HS: trả lời GV: chuẩn xác kiến thức
GV Thông báo khí áp trung bình:
- GV Mở rộng: Hiện nay ngời ta thường dùng hai loại đơn vị để đo khí áp đó là mm thuỷ ngân và đơn vị mmb. (760mm thuỷ ngân =1010mmb).
Bước 2:
GV Treo H 50 (Phóng to).
HS Quan sát H50 SGK em hãy cho biết khí áp trên bể mặt Trái Đất phân bố như thế nào ?
- Các đai áp thấp nằm ở những vĩ độ nào ?
- Các đai áp cao nằm ở những vĩ độ nào ?
HS: trả lời GV: chuẩn xác kiến thức
GV: giải thích thêm về hình thành các đai áp.
HĐ 2: Tìm hiểu về gió và khí áp
Bước 1: GV cho HS nghiên cứu SGK:
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết gió thổi từ nơi có khí áp như thế nào đến nơi có khí áp như thế nào ?
HS: trả lời GV: chuẩn xác kiến thức
Bước 2
- Quan sát H51, cho biết:
+ Ở hai bên xích đạo loại gió thổi theo một chiều quanh năm từ khoảng các vĩ đọ 30O Bắc và Nam về xích đạo, là gió gì ?
HS: trả lời GV: chuẩn xác kiến thức
Bước 3
+ Cũng từ khoảng các vĩ độ 30O Bắc và Nam loại gió thổi quanh năm lênkhoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam gọi là gió gì ?
HS: trả lời GV: chuẩn xác kiến thức
Bước 4:
Quan sát H 51 nêu tên các loại gió .
Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích:
+ Vì so gió tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ 30O Bắc Và Nam về xích đạo ?
+V ì sao gió Tây ôn đới lại thổi từ khoảng các vĩ độ 30O Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 60O Bắc và Nam ?
Bước 5:
Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 Bắc và Nam là gió gì?
Hướng gió đông cực?
HS: trả lời GV: chuẩn xác kiến thức
I: KHÍ ÁP, CÁC ĐAI ÁP TRÊN TRÁI ĐẤT.
1. Khí áp:
- Là sức éP của không khí lên bề mặt Trái Đất. Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân
2. Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất:
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực.
+Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam và 900 Bắc và Nam ( cực Bắc và Nam)
+Các đai áp thấp nằm khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam
II: GIÓ VÀ CÁC HOÀN LƯU KHÍ QUYỂN
-Gió tín phong:
+Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam (các đai áp cao chí tuyến) về Xích đạo (đai áp thấp Xích đạo)
+ Hướng gió: nửa cầu Bắc, gió có hướng Đông Bắc; nửa cầu Nam, gió có hướng Đông Nam
- Gió Tây ôn đới:
+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam (các đai áp cao
 








Các ý kiến mới nhất