Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Địa lí 5- tuần 6-10, theo chuẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Yến (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:37' 29-10-2009
Dung lượng: 136.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
Địa lí
ĐẤT VÀ RỪNG
I. MỤC TIÊU
- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít.
- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít.
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ).
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí (HS khá, giỏi)
II. CHUẨN BỊ
Thầy: Bản đồ TN VN, lược đồ phân bố rừng ở VN.
Trò: St tranh ảnh về động thực vật VN.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung kiến thức và kĩ năng cơ bản
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

A. KTBC: 1 số nội dung kiến thức bài 5.
B. BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài:

b) Nội dung bài:
1. Các loại đất chính ở nước ta:

- Có 2 loại đất chính: Đất phù sa và đất phe-ra-lít
+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở đồng bằng.
+ Đất phe-ra-lít: có
- Hỏi: câu 1,2 tr.79 SGK.
- Nhận xét / cho điểm.


- Nêu MĐ, YC của giờ học.
- Ghi bảng.



- YC làm việc nhóm 2: câu 1 tr.81 SGK.
- Lưu lại 1 bảng nhóm thay cho chốt ý.
- YC HS chỉ vùng phân bố các loại đất chính trên bả
- 2 HS trả lời.



- Mở SGK.
- Ghi vở.



- Thảo luận nhóm hoàn thành BT 1 / 1 nhóm ghi ra bảng nhóm / báo cáo / bổ sung.

- 1,2 HS chỉ bản đồ.


màu đỏ hoặc đỏ vàng, nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi núi.








2. Rừng ở nước ta:
- Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng
- Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất.


- Đất và rừng có vai trò to lớn đồi với SX và đời sống, cần bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lí.

C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Các ý 1,2.
- HS st tư liệu về ND bài
n đồ TN VN.
- Chốt ý / ghi bảng.
- Giải thích thêm về sự hình thành đất phe-ra-lít.
- Hỏi thêm:
+ Đất là nguồn tài nguyên quý giá, khi sử dụng cần chú ý điều gì?
+ Nêu 1 số biện pháp để bảo vệ và cải tạo đất mà em biết?

- Treo lược đồ phân bố rừng ở VN, ảnh rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
- YC làm việc nhóm 4:
+ Kể tên các loại rừng chính ở nước ta và nêu đặc điểm của chúng?
+ Chỉ vùng phân bố của các loại rừng trên lược đồ.
+ Câu 2 tr.81 SGK.
- Hỏi thêm: Câu 3 tr.81 SGK.

- Hỏi tóm tắt nội dung bài.
- Tổng kết bài.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài 7.

- 2 HS nhắc lại.



- Trả lời / bổ sung.





- Quan sát tranh và lược đồ, đọc SGK., thảo luận nhóm / Ghi vào bảng nhóm.
- 1,2 HS chỉ trên lược đồ.
- Báo cáo / bổ sung.
- Làm việc cả lớp / bổ sung.





- Trả lời.

Địa lí
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ.
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản.
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ.
II. CHUẨN BỊ
Thầy: Bản đồ TN VN.
Trò: Các tranh ảnh St.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung kiến thức và kĩ năng cơ bản
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

A. KTBC: 1 số nội dung kiến thức bài 6.
B. BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài:

b) Nội dung bài:

 
Gửi ý kiến