Đia li 5 HK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Minh Thuận
Ngày gửi: 14h:32' 30-11-2013
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 548
Nguồn:
Người gửi: Kim Minh Thuận
Ngày gửi: 14h:32' 30-11-2013
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 548
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:18 / 8 / 2013
Ngày dạy: 23 / 8 / 2013
Tuần 1
1. VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
-Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam
-Trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam á Việt Nam vừa có đất liền vừa có đảo, quần đảo.
-Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc , lào, Cam pu chia.
-Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam khoảng 330000km2
-Chỉ phần đất liền Việt Nan trên bản đồ, lược đồ (lược đồ)
-Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam
-Trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam á Việt Nam vừa có đất liền vùa có đảo, quần đảo.
-Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc , lào, Cam pu chia.
-Học sinh khá, giỏi:
+Biết được một số khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại
+Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam với đường bờ biển hình chữ S.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ (lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á, quả địa cầu).
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh minh họa trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp
-Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra ĐDHT của HS.
- Tổ trưởng kiểm tra các thành viên trong tổ và báo cáo.
3. Bài mới
-Kim Minh Thuận TH Viên Bình 1
a/.Khám phá:
-GV giới thiệu chung về nội dung SGK, nội dung phần Địa lí.
Trong bài học đầu tiên của phần Địa lí lớp 5, chúng ta sẽ tìm hiểu về Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của Việt Nam.
-HS lắng nghe .
-GV ghi tựa bài lên bảng lớp .
-HS nhắc lại tựa bài + ghi vào vở
b/.Kết nối.
HĐ 1: Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta:
- GV cho HS làm việc cả lớp:
+ Các em có biết nước ta nằm ở khu vực nào của thế giới không? Hãy chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu?
-Kim Minh Thuận TH Viên Bình 1
- GV treo lược đồ Việt Nam trong khu vực ĐNA và yêu cầu HS làm việc theo cặp.
Hình 1: Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
- 2HS lên chỉ bàn đồ và nêu: Việt Nam thuộc khu vực châu Á; nằm trên bán đảo Đông Dương; nằm trong khu vực ĐNA.
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS quan sát và thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi.
+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ?
+ Dùng que chỉ theo đường biên giới của nước ta..
+ Nêu tên các nước giáp phần đất liền của nước ta?
+ Trung Quốc (B), Lào, Campuchia (T, TN).
+ Biển bao bọc phía nào? Tên biển là gì?
+ Biển Đông bao bọc phía Đ, N, TN của nước ta.
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?
+ Đảo: Các Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc, …; Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa.
+ Lãnh thổ VN gồm những bộ phận nào?
+ Gồm: đất liền, biển, các đảo, các quần đảo và vùng không.
KL:Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Đất nước ta vừa có đất liền, biển, các đảo, các quần đảo và vùng không.
-HS lắng nghe .
HĐ 2: Một số thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nước ta:
- GV cho HS làm việc theo cặp.
- HS suy nghĩ trao đổi và trả lời
+ Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu với các nước trên thế giới bằng đường bộ, biển và đường không? .
+ Đường bộ: Phía B- giáp TQ. T- Lào, Cam pu chia; Đường biển: N&Đ- biển Đông, Malaysia, Philippine thuận lợi cho việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới; Đường không: thiết lập các đường bay đến nhiều nước trên thế giới.
GV có thể giải
Ngày dạy: 23 / 8 / 2013
Tuần 1
1. VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
-Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam
-Trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam á Việt Nam vừa có đất liền vừa có đảo, quần đảo.
-Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc , lào, Cam pu chia.
-Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam khoảng 330000km2
-Chỉ phần đất liền Việt Nan trên bản đồ, lược đồ (lược đồ)
-Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam
-Trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam á Việt Nam vừa có đất liền vùa có đảo, quần đảo.
-Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc , lào, Cam pu chia.
-Học sinh khá, giỏi:
+Biết được một số khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại
+Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam với đường bờ biển hình chữ S.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ (lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á, quả địa cầu).
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh minh họa trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp
-Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra ĐDHT của HS.
- Tổ trưởng kiểm tra các thành viên trong tổ và báo cáo.
3. Bài mới
-Kim Minh Thuận TH Viên Bình 1
a/.Khám phá:
-GV giới thiệu chung về nội dung SGK, nội dung phần Địa lí.
Trong bài học đầu tiên của phần Địa lí lớp 5, chúng ta sẽ tìm hiểu về Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của Việt Nam.
-HS lắng nghe .
-GV ghi tựa bài lên bảng lớp .
-HS nhắc lại tựa bài + ghi vào vở
b/.Kết nối.
HĐ 1: Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta:
- GV cho HS làm việc cả lớp:
+ Các em có biết nước ta nằm ở khu vực nào của thế giới không? Hãy chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu?
-Kim Minh Thuận TH Viên Bình 1
- GV treo lược đồ Việt Nam trong khu vực ĐNA và yêu cầu HS làm việc theo cặp.
Hình 1: Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
- 2HS lên chỉ bàn đồ và nêu: Việt Nam thuộc khu vực châu Á; nằm trên bán đảo Đông Dương; nằm trong khu vực ĐNA.
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS quan sát và thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi.
+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ?
+ Dùng que chỉ theo đường biên giới của nước ta..
+ Nêu tên các nước giáp phần đất liền của nước ta?
+ Trung Quốc (B), Lào, Campuchia (T, TN).
+ Biển bao bọc phía nào? Tên biển là gì?
+ Biển Đông bao bọc phía Đ, N, TN của nước ta.
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?
+ Đảo: Các Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc, …; Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa.
+ Lãnh thổ VN gồm những bộ phận nào?
+ Gồm: đất liền, biển, các đảo, các quần đảo và vùng không.
KL:Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Đất nước ta vừa có đất liền, biển, các đảo, các quần đảo và vùng không.
-HS lắng nghe .
HĐ 2: Một số thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nước ta:
- GV cho HS làm việc theo cặp.
- HS suy nghĩ trao đổi và trả lời
+ Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu với các nước trên thế giới bằng đường bộ, biển và đường không? .
+ Đường bộ: Phía B- giáp TQ. T- Lào, Cam pu chia; Đường biển: N&Đ- biển Đông, Malaysia, Philippine thuận lợi cho việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới; Đường không: thiết lập các đường bay đến nhiều nước trên thế giới.
GV có thể giải
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất